Giới thiệu chung về Chỉ thị 01/2004/CT-BTS
Chỉ thị 01/2004/CT-BTS được Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành trong bối cảnh việc nuôi tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) tại Việt Nam có xu hướng phát triển tự phát, tiềm ẩn nhiều nguy cơ lây lan dịch bệnh nguy hiểm (đặc biệt là hội chứng Taura) và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái cũng như sự phát triển bền vững của ngành nuôi tôm sú truyền thống. Chỉ thị này thiết lập các biện pháp quản lý chặt chẽ, đồng bộ từ khâu nhập khẩu, sản xuất giống đến nuôi thương phẩm và kiểm soát dịch bệnh.
Các nội dung quản lý cốt lõi theo Chỉ thị 01/2004/CT-BTS
- Quản lý nghiêm ngặt việc nhập khẩu và kiểm dịch: Chỉ cho phép nhập khẩu tôm chân trắng bố mẹ và tôm giống từ các nguồn sạch bệnh (SPF - Specific Pathogen Free) có nguồn gốc rõ ràng. Tất cả các lô tôm nhập khẩu phải trải qua quá trình kiểm dịch nghiêm ngặt của cơ quan thú y thủy sản có thẩm quyền trước khi đưa vào sản xuất hoặc nuôi thả.
- Quy hoạch và giới hạn vùng nuôi thử nghiệm: Việc nuôi tôm chân trắng không được phát triển tràn lan mà phải tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch của Bộ Thủy sản và các địa phương. Chỉ thị giới hạn khu vực nuôi thử nghiệm tại các vùng được chỉ định, có điều kiện hạ tầng phù hợp và cách biệt với các vùng nuôi tôm sú để tránh lây nhiễm chéo dịch bệnh.
- Áp dụng quy trình kỹ thuật an toàn sinh học: Các cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm chân trắng phải áp dụng quy trình công nghệ khép kín. Hệ thống ao nuôi phải có ao chứa, ao lắng và hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Đồng thời, phải có biện pháp ngăn chặn tuyệt đối không để tôm chân trắng thoát ra môi trường tự nhiên gây mất cân bằng sinh thái.
- Tăng cường giám sát và phòng chống dịch bệnh: Các cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, giám sát diễn biến dịch bệnh trên tôm chân trắng. Khi phát hiện ổ dịch, phải thực hiện ngay các biện pháp tiêu hủy, khoanh vùng và dập dịch theo đúng quy định, không để dịch bệnh lây lan diện rộng.
- Xử lý nghiêm các vi phạm: Kiên quyết xử lý các hành vi nhập lậu con giống, tự ý thả nuôi ngoài vùng quy hoạch, không thực hiện đúng quy trình kiểm dịch hoặc xả thải trực tiếp nước ao nuôi chưa qua xử lý ra môi trường chung.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Thủy sản các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch chi tiết vùng nuôi tôm chân trắng; tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất giống và nuôi thương phẩm trên địa bàn; tuyên truyền, hướng dẫn người dân tuân thủ đúng các quy định kỹ thuật.
- Các Viện nghiên cứu và Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia: Tập trung nghiên cứu, hoàn thiện quy trình công nghệ nuôi an toàn sinh học; khảo nghiệm và chọn lọc các nguồn giống chất lượng cao; tổ chức tập huấn, chuyển giao kỹ thuật nuôi tôm chân trắng an toàn cho người dân.
- Cục Quản lý chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát công tác kiểm dịch tôm chân trắng nhập khẩu; phối hợp với các địa phương trong việc kiểm tra chất lượng con giống và xử lý các sự cố dịch bệnh phát sinh.
| BỘ THUỶ SẢN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2004/CT-BTS | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2004 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÔM CHÂN TRẮNG Ở VIỆT NAM
Hiện nay hoạt động sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei hoặc Penaeus vannamei) đang diễn ra tại nhiều địa phương như Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Phú Yên, Bạc Liêu, Cà Mau... Qua tổng hợp thông tin về phát triển nuôi đối tượng này trên thế giới và Việt Nam cho thấy tôm chân trắng dễ nuôi, năng suất cao, giá cả hiện có tính cạnh tranh nhưng thường mắc những bệnh của tôm sú, ngoài ra còn mắc hội chứng Taura gây nên dịch bệnh lớn và có thể nhiễm sang đối tượng tôm khác làm thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất thủy sản và môi trường tự nhiên. Một số nước có nghề nuôi tôm chân trắng mạnh như Trung Quốc, có nước cho khoanh nuôi hạn chế như Inđônêxia, Xrilanca, Ôxtrâylia, có nước đã thông báo cấm nuôi như Philippin, Malaixia, có nước phát triển nuôi đạt đến sản lượng cao nhưng đến nay cấm nhập như Thái Lan.
Theo Pháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững khi đưa các đối tượng mới có triển vọng vào nuôi, tránh tác động tiêu cực đến sản xuất các đối tượng nuôi khác cũng như chính trên đối tượng tôm chân trắng và bảo vệ môi trường sinh thái, Bộ trưởng Bộ Thủy sản chỉ thị:
1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu tôm chân trắng phải thực hiện nghiêm chỉnh Quyết định số 18/2002/QÐ-BTS ngày 3/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế Khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn, thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thủy sản. Trước khi nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ Hợp đồng khảo nghiệm với cơ quan có thẩm quyền, trong đó nêu rõ địa điểm, quy mô, thời hạn khảo nghiệm và phải cô lập các lô tôm bố mẹ, tôm giống tại nơi tách biệt để tiến hành kiểm dịch chặt chẽ trước khi thực hiện khảo nghiệm.
2. Không tiến hành sản xuất giống tôm chân trắng tại các trại giống tôm sú và giống tôm khác; Chỉ được phép nuôi tôm chân trắng tại các khu vực, ao, đầm nuôi có sự tách biệt nhằm đảm bảo không gây lây lan dịch bệnh cho các đối tượng nuôi khác và bảo vệ môi trường sinh thái. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất giống và nuôi thương phẩm tôm chân trắng chịu sự giám sát của Cục Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản (NAFIQAVED) về phòng trị dịch bệnh, tự chi trả phí kiểm dịch và chi phí tiêu diệt mầm bệnh.
3. Cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản triển khai hệ thống kiểm tra, giám sát chấp hành kiểm dịch, có phương án phòng và chống dịch bệnh; Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khảo nghiệm.
4. Cục Cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản chủ trì tiến hành tổng kết công tác khảo nghiệm, thử nghiệm tại tất cả các Công ty, đơn vị đã được cấp giấy phép khảo nghiệm theo nội dung Quyết định số 18/2002/QÐ-BTS ngày 3/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản để đề xuất giải pháp quản lý nuôi tôm chân trắng có hiệu quả ở Việt Nam, có thông tin đầy đủ về tác động của nuôi tôm chân trắng đối với nguồn lợi, đa dạng sinh học, đề xuất giải pháp kiểm dịch và đề phòng lây lan dịch bệnh.
5. Vụ Khoa học Công nghệ chỉ đạo các Viện, Trung tâm nghiên cứu, Trung tâm Tin học của Bộ tập hợp thông tin, kinh nghiệm trong nước, ngoài nước về nuôi tôm chân trắng, xây dựng cơ sở khoa học về triển vọng lâu dài và những nguy cơ có thể của phát triển nuôi tôm chân trắng tại Việt Nam.
6. Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I, II, Trung tâm Nghiên cứu thủy sản III tiếp tục hoàn thành sớm các nhiệm vụ nghiên cứu đã được giao về tôm chân trắng, thực hiện tốt các khảo nghiệm nuôi tôm chân trắng tại các vùng địa lý thuộc phạm vi phân công của đơn vị và sớm xây dựng Tiêu chuẩn chất lượng tôm bố mẹ, Tiêu chuẩn chất lượng tôm giống, Tiêu chuẩn chất lượng trại sản xuất giống tôm chân trắng.
7. Vụ Nuôi trồng thủy sản tổng kết công tác quản lý và thực trạng hoạt động sản xuất giống, nuôi thương phẩm tôm chân trắng tại các địa phương trong cả nước. Ðánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội về sản xuất tôm chân trắng tại các tỉnh. Ðề xuất hướng quản lý sản xuất tránh dịch bệnh bùng nổ và lây nhiễm sang đối tượng nuôi khác.
8. Các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thủy sản triển khai và báo cáo tình hình thực hiện chỉ thị này của Bộ trưởng Bộ Thủy sản. Xây dựng báo cáo đánh giá mặt được, chưa được, nguy cơ của phát triển nuôi tôm chân trắng tại địa phương. Chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát trong sản xuất giống, nuôi thương phẩm, khảo nghiệm theo phân cấp và chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của Cục Quản lý Chất lương, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản.
9. Vụ Kế hoạch-Tài chính có kế hoạch ngân sách hàng năm và đột xuất cho công tác thực hiện chỉ thị này; Rà soát các văn bản đã có về xuất nhập đối tượng mới, đề xuất nội dung liên quan để đảm bảo an toàn nhập tôm chân trắng vào Việt Nam.
Yêu cầu các đơn vị có tên nêu trên thực hiện ngay Chỉ thị này và gửi báo cáo phần việc được phân công về Bộ Thủy sản (Cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản) trước ngày 15/2/2004.
|
| KT.BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn số 475/TS-NTTS của Bộ Thủy sản về việc phát triển nuôi tôm chân trắng
- 2 Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Thông tư 06/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04/2000/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Quyết định 103/2000/QĐ-TTg về một số chính sách khuyến khích đầu tư phát triển giống thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Quyết định 08/2003/QĐ-BTS quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Chỉ thị 228/CT-BNN-NTTS về phát triển nuôi tôm chân trắng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Công văn số 475/TS-NTTS của Bộ Thủy sản về việc phát triển nuôi tôm chân trắng
- 2 Thông tư 01/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04-TS/TT 1990 hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh năm 1989 và Nghị định 195-HĐBT về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 3 Thông tư 06/2000/TT-BTS sửa đổi Thông tư 04/2000/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Quyết định 103/2000/QĐ-TTg về một số chính sách khuyến khích đầu tư phát triển giống thuỷ sản do Bộ Thủy sản ban hành
- 4 Quyết định 08/2003/QĐ-BTS quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5 Chỉ thị 228/CT-BNN-NTTS về phát triển nuôi tôm chân trắng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành