Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Chỉ thị 04/CT-NHNN năm 2013 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và đẩy mạnh xử lý nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đối với các tổ chức tín dụng:

  • Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và cơ cấu lại thời hạn trả nợ: TCTD phải rà soát, đánh giá chính xác chất lượng nợ, thực hiện phân loại nợ đối với các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo đúng quy định tại Quyết định số 780/QĐ-NHNN và Thông tư số 02/2013/TT-NHNN. Nghiêm cấm việc đảo nợ, nới lỏng điều kiện cấp tín dụng hoặc che giấu nợ xấu nhằm làm sai lệch bức tranh tài chính.
  • Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro: Đảm bảo trích lập đầy đủ, kịp thời dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ; chủ động sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao năng lực tài chính.
  • Đẩy mạnh xử lý nợ xấu và bán nợ cho VAMC: Xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch xử lý nợ xấu; tích cực bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) để thu hồi vốn và làm sạch bảng cân đối tài sản.
  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc cấp tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm phát sinh.

Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:

  • Tăng cường thanh tra, giám sát chuyên đề: Tập trung thanh tra, kiểm tra chuyên sâu việc phân loại nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý nợ xấu tại các TCTD thuộc địa bàn quản lý.
  • Kiên quyết xử lý vi phạm: Xử lý nghiêm hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các TCTD và cá nhân vi phạm quy định, có hành vi cố tình che giấu nợ xấu, cơ cấu lại nợ không đúng đối tượng hoặc không thực hiện đúng chỉ đạo về xử lý nợ xấu.
  • Theo dõi, đôn đốc tiến độ bán nợ cho VAMC: Giám sát chặt chẽ quá trình mua, bán và xử lý nợ xấu giữa TCTD với VAMC để bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Ý nghĩa và giá trị thực tiễn:

Chỉ thị 04/CT-NHNN đóng vai trò quan trọng trong việc siết chặt kỷ cương, minh bạch hóa tình trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng. Việc thực hiện nghiêm túc các quy định trong Chỉ thị góp phần đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống các TCTD, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và hỗ trợ khơi thông nguồn vốn tín dụng cho nền kinh tế.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/CT-NHNN

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2013

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC PHÂN LOẠI NỢ ĐỐI VỚI NỢ ĐƯỢC CƠ CẤU LẠI THỜI HẠN TRẢ NỢ, XỬ LÝ NỢ XẤU

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định số 780/QĐ-NHNN ngày 23/4/2012 về việc phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư số 02), Thông tư số 12/2013/TT-NHNN ngày 27/5/2013 sửa đổi Thông tư số 02. Để đảm bảo phản ánh đúng chất lượng tín dụng đối với nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện có hiệu quả Thông tư số 02 khi có hiệu lực thi hành, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nội dung sau:

1. Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:

a) Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ phải được thực hiện trên cơ sở đánh giá điều kiện sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ, khả năng trả nợ thực tế của khách hàng; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ, bảo đảm sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khách hàng sẽ có khả năng trả nợ theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại; không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với khách hàng sử dụng vốn sai mục đích được quy định trong hợp đồng tín dụng, vi phạm các quy định khác trong hợp đồng tín dụng và các quy định pháp luật khác có liên quan;

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động và tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở theo dõi, đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng, đồng thời kết hợp với việc xem xét lại mức lãi suất cho vay, phù hợp với điều kiện tài chính của khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tình hình thực tế của thị trường tiền tệ để góp phần hỗ trợ khách hàng khắc phục khó khăn trong sản xuất, kinh doanh;

c) Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ chỉ được thực hiện khi khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay hoặc không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, có phương án sản xuất, kinh doanh mới khả thi, phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh và được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ tốt hơn theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thời hạn cho vay được gia hạn;

d) Phải ban hành quy định nội bộ đối với việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và được giữ nguyên nhóm nợ để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống; phải có cơ chế kiểm soát nội bộ đối với việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn, phòng ngừa và ngăn chặn việc lợi dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để phán ánh sai lệch chất lượng tín dụng. Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) bằng văn bản quy định nội bộ và cơ chế kiểm soát nội bộ nêu trên trước ngày 01/11/2013;

đ) Xây dựng và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính) trước ngày 01/11/2013 phương án triển khai và cam kết thực hiện để đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư số 02 khi có hiệu lực thi hành. Định kỳ hàng quý, trước ngày 25 của tháng cuối quý, báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính) về kết quả triển khai và thực hiện phương án nêu trên.

2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Tổng hợp, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện Chỉ thị này; phương án triển khai thực hiện Thông tư số 02 nêu tại điểm đ Khoản 1 Chỉ thị này;

b) Giám sát, thanh tra các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc tổ chức thực hiện phương án triển khai bảo đảm thực hiện đầy đủ Thông tư số 02 khi có hiệu lực thi hành;

c) Tăng cường công tác giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo đúng quy định tại Quyết định số 780/QĐ-NHNN, Chỉ thị này và quy định có liên quan của pháp luật, đảm bảo hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài an toàn, hiệu quả, đúng quy định.

3. Đối với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố:

a) Tăng cường công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở trên địa bàn trong việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Quyết định số 780/QĐ-NHNN, Chỉ thị này và quy định có liên quan của pháp luật; đảm bảo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ an toàn, hiệu quả, đúng quy định;

b) Chủ động nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và hoạt động ngân hàng trên địa bàn để báo cáo, đề xuất với cấp ủy, chính quyền đia phương và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các biện pháp quản lý, bảo đảm hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật;

c) Theo dõi, giám sát tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở trên địa bàn trong việc thực hiện phương án và cam kết triển khai thực hiện phương án nêu tại điểm đ Khoản 1 Chỉ thị này. Hàng quý, trước ngày 30 của tháng cuối cùng của mỗi quý, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước kết quả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài triển khai phương án thực hiện Thông tư số 02 khi có hiệu lực thi hành.

4. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký.

5. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện Chỉ thị này./.

 

 

THỐNG ĐỐC




Nguyễn Văn Bình

 

Văn bản thay thế
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị 04/CT-NHNN năm 2013 phân loại nợ đối với nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý nợ xấu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Số hiệu: 04/CT-NHNN
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 17/09/2013
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Văn Bình
Ngày công báo: 06/10/2013
Số công báo: Từ số 639 đến số 640
Ngày hiệu lực: 17/09/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị 04/CT-NHNN năm 2013 phân loại nợ đối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký