Giới thiệu chung về Chỉ thị 08/CT-CT năm 2018
Chỉ thị 08/CT-CT năm 2018 được ban hành nhằm mục tiêu tăng cường các biện pháp quản lý, xử lý triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản chỉ đạo mang tính quyết liệt nhằm siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và hạn chế tối đa việc phát sinh các khoản nợ mới trong đầu tư công.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Chỉ thị tập trung vào việc triển khai đồng bộ các giải pháp từ khâu phê duyệt chủ trương đầu tư, phân bổ vốn đến khâu quyết toán công trình, cụ thể như sau:
- Kiểm soát chặt chẽ việc phê duyệt dự án đầu tư mới: Các cơ quan, đơn vị và địa phương chỉ được phép phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đối với các dự án thực sự cấp thiết khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách. Tuyệt đối không phê duyệt dự án khi chưa rõ nguồn vốn, tránh việc đầu tư dàn trải dẫn đến nợ đọng.
- Ưu tiên bố trí vốn thanh toán nợ đọng: Trong phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm, các cấp chính quyền phải ưu tiên bố trí vốn để thanh toán dứt điểm các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản đã được phê duyệt quyết toán, sau đó mới bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp và các dự án khởi công mới.
- Đẩy nhanh công tác quyết toán dự án hoàn thành: Yêu cầu các chủ đầu tư khẩn trương lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt theo đúng thời gian quy định. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định chính xác số nợ đọng và xây dựng kế hoạch thanh toán cụ thể.
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản mới thuộc phạm vi, địa bàn quản lý của mình.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý đầu tư gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
Giải pháp tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính hiệu quả và nghiêm túc của Chỉ thị, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước kiểm soát chặt chẽ việc giải ngân vốn, không thực hiện thanh toán cho các khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng hoặc chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, các địa phương phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/CT-CT | Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
CHỈ THỊ
VỀ TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Trong thời gian qua, các cấp, các ngành, các chủ đầu tư đã có nhiều cố gắng trong công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, từng bước khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB) của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, tiến độ xử lý nợ đọng XDCB còn chậm (nhất là ở cấp huyện, xã); nhiều dự án điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tư trong quá trình thực hiện; một số dự án thi công vượt kế hoạch vốn được giao, tiến độ quyết toán dự án hoàn thành chậm; nguy cơ phát sinh mới nợ đọng XDCB ở một số dự án, công trình...
Để tăng cường xử lý nợ đọng XDCB trên địa bàn tỉnh, khắc phục những hạn chế, yếu kém nêu trên, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư tiếp tục chỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công; đồng thời, tập trung triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Tổ chức rà soát, bố trí kế hoạch thanh toán nợ đọng XDCB:
- Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; các ban quản lý dự án và các chủ đầu tư tổ chức rà soát tình hình xử lý nợ đọng XDCB do cơ quan, đơn vị quản lý, trong đó xác định rõ những chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công đã hoàn thành nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án chuyển tiếp, dự án đầu tư đến điểm dừng kỹ thuật còn thiếu vốn nhưng không được bố trí trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của tỉnh đã được HĐND tỉnh phê duyệt theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 18/12/2017 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 của cấp huyện, cấp xã;
- Phân loại các khoản nợ trước ngày 01/01/2015 và nợ phát sinh sau ngày 01/01/2015;
- Đề xuất các giải pháp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016- 2020 thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương mình theo dõi, quản lý để dành vốn thanh toán các khoản nợ XDCB theo quy định;
- Báo cáo kết quả rà soát và đề xuất phương án, lộ trình thanh toán nợ XDCB với UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp) trước ngày 20/7/2018.
- Các ngành, lĩnh vực, địa phương chưa xử lý hết nợ đọng XDCB, tuyệt đối không được phép khởi công, phê duyệt dự án mới.
2. Tăng cường công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, xử lý dứt điểm nợ đọng trong XDCB trên địa bàn tỉnh.
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các ngành đơn vị liên quan:
- Tổng hợp, rà soát, thống kê, phân loại nợ đọng XDCB trên địa bàn toàn tỉnh trước ngày 01/01/2015 và nợ đọng XDCB phát sinh sau ngày 01/01/2015 theo từng nguồn vốn (vốn ngân sách Trung ương, vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách huyện, vốn ngân sách xã, phường…) để làm cơ sở cho việc xem xét cơ chế hỗ trợ xử lý nợ đọng XDCB, xây dựng kế hoạch và lộ trình xử lý nợ đọng XDCB. Tổng hợp tình hình và kết quả xử lý nợ đọng XDCB trên địa bàn toàn tỉnh, định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
- Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tham mưu bố trí vốn cho từng chương trình, dự án theo đúng thứ tự ưu tiên, trong đó tập trung trả nợ vốn vay và thanh toán nợ đọng XDCB theo lộ trình quy định; tham mưu các cơ chế chính sách giải quyết dứt điểm nợ đọng XDCB trên địa bàn.
2.2. Sở Tài chính:
- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí các nguồn vốn khác thuộc Ngân sách tỉnh để ưu tiên, tập trung thanh toán dứt điểm nợ đọng trong XDCB. Không xem xét đề xuất bố trí vốn cho khởi công mới khi chưa giải quyết xong nợ đọng XDCB theo quy định.
- Hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu tư lập hồ sơ, thủ tục thanh toán hoàn ứng, thanh toán vốn đầu tư đảm bảo theo quy định. Trong quá trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác định rõ trách nhiệm bố trí phần vốn còn thiếu (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, xã và các nguồn hợp pháp khác - nếu có) đối với những dự án chưa xác định rõ cơ cấu, nguồn vốn trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật).
2.3. Kho bạc Nhà nước tỉnh chủ trì, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi từ nguồn vốn đầu tư của ngân sách nhà nước; chỉ giải ngân cho các dự án theo mục tiêu đã được xác định cụ thể trong các quyết định giao kế hoạch của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; thực hiện nghiêm việc thu hồi vốn tạm ứng theo quy định của pháp luật. Thường xuyên báo cáo tình hình giải ngân, tiến độ hoàn ứng của các dự án và đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh các giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải ngân.
2.4. Các chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn có trách nhiệm:
- Trên cơ sở số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, xây dựng kế hoạch thực hiện cho phù hợp với mức vốn được giao; hàng năm, căn cứ mức vốn, mục tiêu đầu tư được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao để triển khai thực hiện theo quy định. Ưu tiên bố trí số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 được giao để xử lý nợ đọng XDCB; hoàn thành dứt điểm các hạng mục dở dang; đồng thời, có các giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, sớm đưa công trình đi vào khai thác, sử dụng.
- Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư; chỉ tổ chức lựa chọn nhà thầu thi công đối với các gói thầu có đầy đủ hồ sơ, thủ tục và được giao kế hoạch vốn.
- Quản lý, sử dụng vốn được giao đúng mục đích, có hiệu quả; quản lý chặt chẽ vốn ứng, không cho nhà thầu ứng vốn khi chưa có mặt bằng thi công. Thường xuyên rà soát và có kế hoạch giải ngân cụ thể đối với từng dự án, gói thầu; trường hợp dự kiến khả năng không giải ngân hết kế hoạch vốn, các chủ đầu tư báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, điều chuyển vốn cho dự án khác theo quy định. Tăng cường đôn đốc các nhà thầu nghiệm thu, lập hồ sơ để thanh toán ngay với Kho bạc Nhà nước khi có khối lượng nghiệm thu và hoàn ứng theo quy định.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị được giao kế hoạch vốn đầu tư công có công trình, dự án sử dụng vốn sai mục đích, gây thất thoát vốn; không giải ngân hết kế hoạch vốn mà không có lý do khách quan, phải thu hồi vốn; nghiệm thu, thanh quyết toán không đúng quy định; hoàn ứng hoặc tiến độ thi công chậm, làm phát sinh mới nợ đọng XDCB, phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2.5. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề, công tác giám sát đánh giá đầu tư nhằm kịp thời phát hiện và kiên quyết xử lý những vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng, góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ đọng XDCB trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện:
3.1. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh.
3.2. Các sở, ban, ngành, các ban quản lý dự án chuyên ngành tổ chức rà soát nợ đọng XDCB theo yêu cầu tại mục 1, báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp) trước ngày 20/7/2018. Định kỳ vào ngày 25 của tháng cuối quý (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm) báo cáo kết quả xử lý số nợ đọng XDCB của ngành, đơn vị mình, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3.3. UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn (bao gồm cả nợ đọng XDCB cấp xã); tổ chức rà soát nợ XDCB theo yêu cầu tại mục 1 và báo cáo kết quả về UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp) trước ngày 20/7/2018. Định kỳ vào ngày 25 của tháng cuối quý (3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và cả năm) báo cáo kết quả xử lý số nợ đọng XDCB của ngành, đơn vị mình, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
3.4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu kế hoạch triển khai thực hiện; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện và định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả xử lý nợ đọng XDCB với Chủ tịch UBND tỉnh.
Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm các nội dung chỉ đạo tại Chỉ thị này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Chỉ thị 14/CT-TTg năm 2013 tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Đầu tư công 2014
- 3 Chỉ thị 07/CT-TTg năm 2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1 Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2015 về tăng cường biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công do thành phố Hải Phòng ban hành
- 2 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2015 về xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2018 về tăng cường biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 54/2004/QĐ-UB ban hành về Quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hóa
- 5 Kế hoạch 513/KH-HĐND năm 2020 về giám sát thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 và kết quả xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Chỉ thị 14/CT-TTg năm 2013 tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Đầu tư công 2014
- 3 Chỉ thị 07/CT-TTg năm 2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5 Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2015 về tăng cường biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công do thành phố Hải Phòng ban hành
- 6 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2015 về xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7 Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2018 về tăng cường biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8 Nghị quyết 38/NQ-HĐND năm 2017 về Kế hoạch điều chỉnh đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9 Quyết định 54/2004/QĐ-UB ban hành về Quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hóa
- 10 Kế hoạch 513/KH-HĐND năm 2020 về giám sát thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 và kết quả xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh