Giới thiệu chung về Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2014
Chỉ thị 08/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành năm 2014 nhằm mục đích tăng cường thực hiện các biện pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Đây là văn bản chỉ đạo mang tính chiến lược nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh, tháo gỡ các rào cản hành chính và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cộng đồng doanh nghiệp phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.
Các mục tiêu trọng tâm của Chỉ thị
- Cải thiện thứ hạng và điểm số các chỉ số thành phần PCI của tỉnh Vĩnh Long, hướng tới mục tiêu đưa tỉnh vào nhóm có chất lượng điều hành kinh tế xuất sắc.
- Xây dựng một nền hành chính công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, năng động và phục vụ tốt cho người dân cũng như doanh nghiệp.
- Khắc phục triệt để những hạn chế, yếu kém trong công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành và địa phương trong việc giải quyết khó khăn cho nhà đầu tư.
Nội dung chỉ đạo và các giải pháp thực hiện chi tiết
- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả cải thiện các chỉ số thành phần PCI liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
- Đưa kết quả thực hiện công tác cải thiện chỉ số PCI vào tiêu chí quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm của người đứng đầu và của tập thể cơ quan, đơn vị.
- Cải thiện toàn diện các chỉ số thành phần PCI cốt lõi
- Chỉ số Gia nhập thị trường: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn tối đa thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các giấy phép con. Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ ngay từ bước đầu.
- Chỉ số Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Thực hiện công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất sạch dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ. Đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng để sớm bàn giao đất cho nhà đầu tư triển khai dự án.
- Chỉ số Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Cập nhật đầy đủ, kịp thời các quy hoạch, cơ chế chính sách, tài liệu ngân sách và các thủ tục hành chính lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các trang thông tin của sở, ngành để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, tiếp cận.
- Chỉ số Chi phí thời gian: Triển khai hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính. Rà soát, bãi bỏ các thủ tục rườm rà, không cần thiết nhằm giảm thiểu thời gian đi lại và chờ đợi của doanh nghiệp.
- Chỉ số Chi phí không chính thức: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà, đòi hỏi chi phí ngoài quy định đối với doanh nghiệp.
- Chỉ số Tính năng động và tiên phong của chính quyền: Khuyến khích sự chủ động, sáng tạo của các cấp chính quyền trong việc vận dụng linh hoạt các quy định pháp luật để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên tinh thần đồng hành và chia sẻ.
- Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng các dịch vụ tư vấn pháp lý, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường và hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chỉ số Đào tạo lao động: Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp để đào tạo nguồn nhân lực theo đúng nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
- Chỉ số Thiết chế pháp lý: Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tòa án, cơ quan thi hành án dân sự trong việc giải quyết các tranh chấp kinh tế, bảo đảm tính khách quan, nhanh chóng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cụ thể
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Chỉ thị; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu các giải pháp điều chỉnh kịp thời.
- Sở Nội vụ: Chủ trì theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính, kỷ luật kỷ cương hành chính và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức khi tiếp xúc, làm việc với doanh nghiệp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Tập trung tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục đất đai, môi trường, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh tại địa phương, chủ động tổ chức các buổi đối thoại định kỳ với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn để kịp thời tháo gỡ khó khăn.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của Chỉ thị
Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2014 thể hiện quyết tâm chính trị mạnh mẽ của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long trong việc cải thiện môi trường đầu tư. Việc triển khai quyết liệt và đồng bộ các nội dung trong Chỉ thị không chỉ giúp nâng cao vị thế của tỉnh trên bản đồ PCI cả nước mà còn tạo động lực thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh và bền vững.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/CT-UBND | Vĩnh Long, ngày 13 tháng 6 năm 2014 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) CỦA TỈNH VĨNH LONG
Ngày 20/3/2014, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2013, Vĩnh Long có sự thay đổi về điểm số và thứ hạng (thuộc nhóm điều hành khá). Trong đó, thứ hạng sụt giảm so với năm 2012, điểm số ở một số chỉ số thành phần cần phải được quan tâm cải thiện (như tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, đào tạo lao động,…).
Để năm 2014 và những năm sau chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Vĩnh Long được cải thiện, đặc biệt môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu phát triển kinh tế tỉnh nhà. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt những nội dung sau:
1. Cần nắm chắc và chỉ đạo toàn diện các tiêu chí thành phần, nhất là những tiêu chí sụt giảm nhiều năm, những tiêu chí có trọng số lớn.
2. Về việc cải thiện tính năng động của lãnh đạo tỉnh trong vận dụng, điều hành thực thi chính sách của trung ương và địa phương:
Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải xây dựng kế hoạch tiếp xúc doanh nghiệp cụ thể, dành thời gian tuần đầu tiên của tháng để tiếp xúc, nắm bắt thông tin và tháo gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp.
Công bố, công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh 02 số điện thoại để tiếp nhận, phản ánh thông tin của doanh nghiệp, cụ thể:
- Số điện thoại 01: 0913.671.781 của ông Đặng Văn Lượng - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
- Số điện thoại 02: 0947.478.877 của ông Nguyễn Mạnh Hùng - Trưởng phòng Tổng hợp, Văn phòng UBND tỉnh.
Thường xuyên kiểm tra việc công khai, phổ biến các văn bản và thủ tục hành chính, các quy hoạch, kế hoạch, và công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh trên Cổng thông tin điện tử, trang web của các sở, ngành, địa phương và niêm yết đầy đủ tại địa điểm làm những thủ tục có liên quan về đầu tư, đất đai, thuế,… để nhà đầu tư, doanh nghiệp dễ tiếp cận, thực hiện.
Tăng cường công tác tự kiểm tra công vụ, giám sát “bộ phận một cửa” “bộ phận một cửa liên thông” nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm khi giải quyết công việc hoặc có hành vi sách nhiễu doanh nghiệp, cũng như tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng giao tiếp, chuyên môn nghiệp vụ cho bộ phận tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.
3. Về đào tạo lao động:
Sở Lao động Thương binh và Xã hội điều tra, theo dõi nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, chỉ đạo cho các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và từng bước cung cấp lao động có chất lượng cao. Giáo dục pháp luật và tác phong công nghiệp cho đội ngũ công nhân, cũng như đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Củng cố và tổ chức hoạt động tốt hơn nữa sàn giao dịch, giới thiệu việc làm tại tỉnh, tạo điều kiện cho người sử dụng lao động và người có nhu cầu việc làm tiếp cận giao dịch.
4. Ngành thuế thực hiện tốt trách nhiệm trong thực thi công vụ, đó là: "Minh bạch, Chuyên nghiệp, Liêm chính và Đổi mới" để người nộp thuế và cộng đồng xã hội giám sát, theo dõi hoạt động của ngành thuế trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
5. Thanh tra tỉnh và thanh tra các sở, ngành phối hợp chặt chẽ, thống nhất chương trình, nội dung cần thanh tra, kiểm tra hàng năm nhằm tránh trùng lắp để giảm số lần thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Chỉ thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu tốt cho UBND tỉnh về công tác thu hồi, bồi hoàn về đất, tái định cư, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, định giá đất để tổ chức đấu giá hoặc giao đất, giao mặt bằng cho nhà đầu tư thực hiện dự án nhanh hơn và từng bước thực hiện các thủ tục có liên quan về đất đai qua mạng.
7. Giao Sở Nội vụ chủ trì tổ chức khảo sát điều tra mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với các cơ quan hành chính nhà nước trong thực thi công vụ. Đồng thời, đánh giá về công tác cải cách hành chính tại các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố. (Theo Quyết định 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước).
8. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy chế đầu tư ngoài ngân sách nhà nước nhằm khắc phục những hạn chế về chi phí thời gian cho nhà đầu tư.
Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh rà soát những khó khăn, vướng mắc còn tồn đọng theo đề nghị của doanh nghiệp nhưng chưa được giải quyết, tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo xử lý kịp thời, dứt điểm.
9. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn và tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp tiếp cận được các hồ sơ quy hoạch, được khảo sát các địa điểm cần đầu tư. Hỗ trợ và thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng - hỗ trợ và tái định cư. Có văn bản phúc đáp nhanh nhất khi có yêu cầu lấy ý kiến của các sở, ngành tỉnh hoặc của nhà đầu tư.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phải xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể về cải thiện PCI của ngành, địa phương mình để tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Chủ tịch UBND tỉnh để có chỉ đạo kịp thời./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2014 nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2015
- 2 Quyết định 1288/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng năm 2020 do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 1559/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến năm 2020 do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 1383/QĐ-BNV năm 2012 phê duyệt Đề án Xây dựng Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2014 nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2015
- 3 Quyết định 1288/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng năm 2020 do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 1559/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế làm việc của Ban chỉ đạo nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến năm 2020 do tỉnh An Giang ban hành