Giới thiệu chung về Chỉ thị 11/CT-UBND năm 2014
Chỉ thị số 11/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm mục tiêu tăng cường công tác quản lý, vận hành và khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại khu vực nông thôn. Chỉ thị này tập trung vào việc khắc phục các hạn chế trong công tác quản lý vận hành trước đây, bảo đảm các công trình hoạt động bền vững, hiệu quả và cung cấp nước sạch ổn định cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Để nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ các công trình cấp nước tập trung, UBND tỉnh Phú Yên yêu cầu các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, đánh giá thực trạng toàn bộ các công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh để có phương án xử lý, nâng cấp kịp thời.
- Củng cố và kiện toàn mô hình quản lý: Thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý vận hành công trình theo hướng chuyên nghiệp. Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức có đủ năng lực tham gia quản lý, vận hành công trình thay cho các mô hình quản lý không chuyên trách kém hiệu quả.
- Xây dựng phương án giá nước phù hợp: Chỉ đạo các đơn vị liên quan xây dựng phương án giá nước sạch nông thôn theo đúng quy định pháp luật, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm bảo đảm bù đắp chi phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng và có tích lũy để tái đầu tư, sửa chữa nhỏ.
- Bảo vệ nguồn nước và chất lượng nước: Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ nguồn nước cấp, kiểm tra định kỳ chất lượng nước sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nhằm bảo đảm an toàn sức khỏe cho cộng đồng sử dụng.
- Tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân nâng cao ý thức bảo vệ công trình công cộng, sử dụng nước tiết kiệm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng tiền nước đầy đủ để duy trì hoạt động của công trình.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước trên địa bàn quản lý. Định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi, chỉ đạo kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/CT-UBND | Phú Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2014 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẬP TRUNG NÔNG THÔN
Thực hiện Chỉ thị số 118/CT-BNN-TCTL ngày 03/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn, Ủy ban nhân dân Tỉnh yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm túc một số công việc sau:
1. Rà soát hiện trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động của các công trình cấp nước tập trung, bao gồm tình trạng hoạt động, phân loại công trình và mô hình tổ chức quản lý vận hành, làm rõ nguyên nhân, tồn tại và có phương án xử lý cụ thể đối với từng công trình hoạt động kém hiệu quả. Tổng kết đánh giá mô hình tổ chức quản lý vận hành để lựa chọn mô hình phù hợp. Kiên quyết thay đổi mô hình tổ chức quản lý vận hành kém hiệu quả.
2. Nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn công nghệ hiệu quả và phù hợp với điều kiện nguồn nước, kinh tế xã hội, phong tục tập quán ở địa phương.
3. Tổ chức triển khai thực hiện tốt Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.
4. Tham mưu cho UBND Tỉnh ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư và quản lý vận hành phù hợp với điều kiện của địa phương, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế, đặc biệt từ khu vực tư nhân tham gia trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn, thúc đẩy việc xã hội hóa và hình thành thị trường nước sạch nông thôn theo Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn.
5. Tiếp tục mở rộng kênh cho vay qua Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngân sách, ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công tác sửa chữa, nâng cấp công trình xuống cấp, hư hỏng để nâng cao hiệu quả sử dụng; hỗ trợ chi phí vận hành bảo dưỡng đối với các công trình thu phí nước không đủ bù các chi phí theo Thông tư số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; chú trọng bố trí nguồn lực cho các xã khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người, hỗ trợ những hộ gia đình nghèo và gia đình chính sách.
6. Bố trí đủ kinh phí để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát chất lượng nước theo QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế.
7. Đối với những công trình hoạt động kém hiệu quả hoặc không hoạt động tham mưu cho UBND Tỉnh hướng chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư và quản lý vận hành và hạn chế tối đa việc đầu tư mở mới công trình; chỉ thực hiện việc phân cấp đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các công trình cấp nước tập trung khi cấp dưới có đủ năng lực, trình độ chuyên môn và nắm vững quy định hướng dẫn của Chương trình, đồng thời tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra và giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan quản lý chuyên môn.
8. Chủ động xem xét điều chỉnh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn Tỉnh cho phù hợp theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý. Trường hợp thu không đủ chi phí, cân đối trong ngân sách sự nghiệp kinh tế của Tỉnh để cấp bù cho các đơn vị cấp nước.
9. Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông huy động nguồn lực cộng đồng, nâng cao nhận thức và hướng dẫn người dân về sử dụng, quản lý khai thác, bảo vệ công trình cấp nước sạch nông thôn và bảo vệ nguồn nước.
Yêu cầu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Chỉ thị và báo cáo UBND Tỉnh - Trưởng ban Điều hành Chương trình kết quả thực hiện./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 131/2009/QĐ-TTg về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 54/2013/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Chỉ thị 1118/CT-BNN-TCTL năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước
- 2 Kế hoạch 14/KH-UBND thực hiện Thông tư 54/2013/TT-BTC về quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Nam Định ban hành
- 4 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Bình Định ban hành
- 5 Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 6 Chỉ thị 01/CT-UBND năm 2007 về tăng cường công tác tổ chức quản lý, vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 1 Quyết định 131/2009/QĐ-TTg về chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 54/2013/TT-BTC quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn tỉnh Bình Phước
- 5 Chỉ thị 1118/CT-BNN-TCTL năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Kế hoạch 14/KH-UBND thực hiện Thông tư 54/2013/TT-BTC về quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 7 Chỉ thị 09/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Nam Định ban hành
- 8 Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Bình Định ban hành
- 9 Chỉ thị 12/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 10 Chỉ thị 01/CT-UBND năm 2007 về tăng cường công tác tổ chức quản lý, vận hành công trình cấp nước tập trung nông thôn do tỉnh Quảng Bình ban hành