Chỉ thị 12/2008/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm mục đích quản lý chặt chẽ hoạt động nuôi tôm biển, hạn chế dịch bệnh lây lan và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Chỉ thị này.
Mục đích và sự cần thiết của việc áp dụng thời gian gián đoạn
Việc áp dụng thời gian gián đoạn (ngắt vụ) sau mỗi vụ nuôi tôm biển là biện pháp kỹ thuật bắt buộc và cấp thiết nhằm:
- Cắt đứt vòng đời của các mầm bệnh nguy hiểm thường gặp trên tôm nuôi như bệnh đốm trắng, đầu vàng, và các tác nhân gây bệnh khác tồn dư trong môi trường ao nuôi.
- Giúp đất ao nuôi có thời gian phục hồi, phân hủy tự nhiên các chất hữu cơ tích tụ từ thức ăn thừa và chất thải của tôm trong vụ nuôi trước.
- Giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước cấp và nước thải tại các vùng nuôi tôm tập trung, hướng tới nghề nuôi tôm bền vững và hiệu quả kinh tế cao.
Quy định về thời gian gián đoạn và lịch thời vụ
Chỉ thị yêu cầu các địa phương và người nuôi tôm nghiêm túc thực hiện các quy định về thời gian ngắt vụ:
- Thời gian gián đoạn tối thiểu giữa các vụ nuôi tôm hoặc sau vụ nuôi tôm biển phải được đảm bảo theo đúng hướng dẫn của cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo đất và nước được phục hồi hoàn toàn.
- Tuyệt đối không thả giống liên tục trong năm mà không có thời gian phơi ải, cải tạo ao nuôi theo đúng quy trình.
- Tuân thủ nghiêm ngặt lịch thời vụ thả giống do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre ban hành hàng năm, phù hợp với điều kiện thời tiết và nguồn nước của từng tiểu vùng sinh thái.
Yêu cầu kỹ thuật trong thời gian gián đoạn và cải tạo ao nuôi
Trong thời gian ngắt vụ, các hộ nuôi tôm phải thực hiện đầy đủ các bước cải tạo ao nuôi đúng quy trình kỹ thuật:
- Tháo cạn nước, tiến hành sên vét bùn đáy ao. Bùn thải phải được đưa vào khu vực chứa riêng biệt, tuyệt đối không được xả trực tiếp ra sông, rạch công cộng gây ô nhiễm nguồn nước chung.
- Phơi ải đáy ao trong thời gian quy định để diệt trừ mầm bệnh dưới tác động của ánh sáng mặt trời và cải thiện cấu trúc đất đáy ao.
- Sử dụng vôi và các hóa chất sát trùng được phép lưu hành để xử lý đáy ao, diệt tạp và cân bằng độ pH của đất đáy ao trước khi lấy nước mới vào ao nuôi.
- Sửa chữa, gia cố hệ thống bờ ao, cống cấp và thoát nước để đảm bảo không bị rò rỉ, sạt lở trong suốt vụ nuôi tiếp theo.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương
Chỉ thị phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả thực thi:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xây dựng lịch thời vụ thả giống cụ thể cho từng vùng; hướng dẫn quy trình kỹ thuật cải tạo ao và áp dụng thời gian gián đoạn; tổ chức quan trắc môi trường và cảnh báo dịch bệnh kịp thời cho người dân.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố vùng ven biển: Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền sâu rộng nội dung Chỉ thị đến từng hộ nuôi tôm; tổ chức cho các hộ nuôi ký cam kết thực hiện đúng thời gian ngắt vụ và lịch thời vụ thả giống.
- Các cơ quan thông tin đại chúng: Tăng cường thời lượng phát sóng, đưa tin về lịch thời vụ, quy trình kỹ thuật cải tạo ao nuôi và tầm quan trọng của việc ngắt vụ để người dân chủ động nắm bắt và thực hiện.
Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật, Chỉ thị quy định rõ về công tác kiểm tra và chế tài xử lý:
- Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã để thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc chấp hành lịch thời vụ và thời gian gián đoạn của các cơ sở, hộ nuôi tôm trên địa bàn.
- Kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm như thả giống ngoài lịch thời vụ, không thực hiện ngắt vụ, xả thải nước thải chưa qua xử lý hoặc bùn thải ra môi trường chung gây ảnh hưởng đến các hộ xung quanh.
- Các hộ nuôi vi phạm quy định sẽ không được xem xét hỗ trợ thiệt hại khi có dịch bệnh xảy ra theo các chính sách hỗ trợ hiện hành của Nhà nước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2008/CT-UBND | Bến Tre, ngày 22 tháng 8 năm 2008 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỜI GIAN GIÁN ĐOẠN SAU VỤ NUÔI TÔM BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Trong những năm qua, trên địa bàn toàn tỉnh đã áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi tôm sú chính vụ, đã mang lại kết quả khả quan, giúp cho môi trường được phục hồi sau mỗi vụ nuôi, ngăn chặn có hiệu quả sự tồn tại và lây lan mầm bệnh đốm trắng và các bệnh nguy hiểm khác gây bệnh cho tôm nuôi.
Để bảo vệ tốt môi trường cho những vùng nuôi thuỷ sản tập trung, nâng cao hiệu quả vụ nuôi tôm biển (tôm sú và tôm chân trắng) năm 2009 và những năm tiếp theo, Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị:
1. Kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2008 tất cả tổ chức, cá nhân phải tạm ngưng việc sản xuất giống tôm biển, tạm ngưng việc di nhập giống tôm biển từ ngoài vào tỉnh với bất cứ mục đích gì, tạm ngưng thả giống tôm biển để nuôi với mọi hình thức đến khi Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành chỉ thị mới.
Đối với các cơ sở sản xuất giống trong tỉnh đảm bảo đủ điều kiện sản xuất giống sạch bệnh, có hợp đồng cung ứng giống ra ngoài tỉnh và được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép thì được tiếp tục sản xuất để bán ra ngoài tỉnh theo hợp đồng.
2. Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Chỉ thị này sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện ven biển hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này, phối hợp với các cơ quan truyền thông có biện pháp thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về tầm quan trọng của việc áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi để tự nguyện chấp hành; hướng dẫn quy trình, đối tượng nuôi thay thế để cải tạo môi trường và tăng thu nhập; hướng dẫn kỹ thuật cải tạo ao đầm nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường cho vụ nuôi tôm biển năm 2009.
Tăng cường công tác quan trắc môi trường, theo dõi diễn biến thời tiết... kịp thời tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh về thời gian cho phép sản xuất, di nhập giống và thả nuôi tôm biển ở từng vùng nuôi và hình thức nuôi cụ thể.
4. Uỷ ban nhân dân các huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú chỉ đạo cho các cơ quan chức năng, đài truyền thanh huyện, xã, thị trấn phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống và người nuôi tôm biển trên địa bàn biết để nghiêm chỉnh chấp hành.
Chỉ đạo các phòng ban chức năng, đội kiểm tra liên ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có nuôi tôm biển tăng cường quản lý địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; chỉ đạo tổ nhân dân tự quản, ban quản lý vùng nuôi vận động nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia giám sát chặt chẽ việc chấp hành tốt nội dung Chỉ thị này; đồng thời chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng nuôi tôm biển trong thời gian cắt vụ trên địa bàn phụ trách.
5. Công an tỉnh có biện pháp chỉ đạo, hỗ trợ cho các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm.
6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, các cơ quan thông tin hỗ trợ để thông tin, vận động nhân dân chấp hành nghiêm tinh thần Chỉ thị này.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ban hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Chỉ thị 14/2008/CT-UBND về việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành năm 2008 đã hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Chỉ thị 14/2008/CT-UBND về việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành năm 2008 đã hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Công văn 4354/UBND-KTN về tạm ngưng vụ nuôi tôm biển năm 2012 và áp dụng biện pháp phòng chống dịch bệnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 4 Chỉ thị 16/2006/CT- UBND về thống nhất áp dụng thời gian gián đoạn sau vụ nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Chỉ thị 14/2008/CT-UBND về việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm biển trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 512/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành năm 2008 đã hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành