Giới thiệu chung về Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2013
Chỉ thị 13/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành năm 2013 nhằm mục tiêu đề ra các giải pháp thiết thực, đồng bộ để cải thiện và nâng cao Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng, thể hiện quyết tâm của chính quyền tỉnh trong việc xây dựng một nền hành chính phục vụ, minh bạch, hiệu quả và nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Mục tiêu cốt lõi của Chỉ thị
Chỉ thị tập trung vào việc khắc phục những hạn chế, yếu kém trong công tác quản trị và hành chính công của tỉnh trong những năm trước đó, đồng thời đề ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao điểm số của 6 chỉ số nội dung cấu thành Chỉ số PAPI, bao gồm:
- Tham gia của người dân ở cấp cơ sở.
- Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định.
- Trách nhiệm giải trình với người dân.
- Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công.
- Thủ tục hành chính công.
- Cung ứng dịch vụ công.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
1. Nâng cao sự tham gia của người dân ở cấp cơ sở
Để tăng cường sự tham gia trực tiếp và chủ động của người dân vào đời sống chính trị - xã hội tại địa phương, Chỉ thị yêu cầu:
- Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân được biết, được bàn, được làm và được kiểm tra các chủ trương, chính sách của địa phương.
- Tổ chức tốt các cuộc tiếp xúc cử tri, họp tổ nhân dân tự quản để lắng nghe ý kiến, kiến nghị của nhân dân, tránh việc tổ chức mang tính hình thức.
- Khuyến khích người dân tham gia đóng góp ngày công lao động, kinh phí xây dựng các công trình công cộng tại địa phương trên tinh thần tự nguyện và dân chủ.
2. Tăng cường công khai, minh bạch trong việc ra quyết định
Sự minh bạch thông tin là cơ sở để người dân giám sát hoạt động của chính quyền. Chỉ thị nhấn mạnh các nội dung cần công khai:
- Công khai kịp thời, đầy đủ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảng giá đất, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi thu hồi đất.
- Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội, cứu trợ thiên tai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các điểm sinh hoạt cộng đồng.
- Công khai thu, chi ngân sách cấp xã, các khoản đóng góp của nhân dân và các nguồn quỹ xã hội do địa phương quản lý.
3. Nâng cao trách nhiệm giải trình với người dân
Chính quyền các cấp phải chủ động đối thoại và giải quyết thỏa đáng các tâm tư, nguyện vọng của người dân:
- Thực hiện nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp.
- Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân ngay từ cơ sở, hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện vượt cấp, kéo dài.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng để giám sát các công trình, dự án triển khai trên địa bàn.
4. Kiểm soát chặt chẽ tham nhũng trong khu vực công
Đây là giải pháp then chốt để củng cố niềm tin của nhân dân đối với bộ máy chính quyền:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức công vụ, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
- Thực hiện nghiêm túc việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
- Xử lý nghiêm minh, kịp thời các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các lĩnh vực nhạy cảm như đất đai, xây dựng, thuế, y tế, giáo dục.
5. Cải cách thủ tục hành chính công
Mục tiêu là tạo sự thuận lợi tối đa cho người dân khi thực hiện các giao dịch hành chính:
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (cơ chế một cửa, một cửa liên thông) tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, cắt giảm các giấy tờ không cần thiết, rút ngắn thời gian giải quyết công việc cho người dân.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào quản lý hành chính nhà nước, từng bước triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ cao.
6. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công
Tập trung cải thiện các dịch vụ cơ bản liên quan trực tiếp đến đời sống của người dân:
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và thái độ phục vụ của đội ngũ y, bác sĩ tại các cơ sở y tế công lập, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở.
- Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, thực hiện thu các khoản phí trong trường học đúng quy định, tránh tình trạng lạm thu.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng nông thôn, đảm bảo cung cấp nước sạch sinh hoạt, điện lưới quốc gia và giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh trật tự tại địa bàn dân cư.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để Chỉ thị đi vào cuộc sống và đạt hiệu quả cao nhất, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Nội vụ: Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và đề xuất các giải pháp cải thiện chỉ số PAPI bền vững.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể của ngành, địa phương mình; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả cải thiện các chỉ số thành phần PAPI thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về nội dung, ý nghĩa của Chỉ số PAPI và các nỗ lực cải cách hành chính của tỉnh để người dân biết và đồng hành cùng chính quyền.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/CT-UBND | Đồng Tháp, ngày 05 tháng 08 năm 2013 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC CẢI THIỆN CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH (PAPI)
Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (viết tắt PAPI) là một dự án nghiên cứu hợp tác giữa Trung tâm Nghiên cứu Phát triển - Hỗ trợ Cộng đồng (CECODES) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học - Kỹ thuật Việt Nam, Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đây là bộ chỉ số đo lường mức độ hiệu quả trong công tác điều hành, quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công dựa vào cảm nhận và trải nghiệm của người dân tại địa phương. Bộ chỉ số PAPI trao quyền cho người dân được nói lên tiếng nói của mình về sự hài lòng, những khó khăn và những mong đợi, kiến nghị liên quan đến các lĩnh vực của đời sống xã hội. Công cụ PAPI đo lường 06 nội dung gồm: Sự tham gia của người dân ở cấp cơ sở; Sự công khai, minh bạch; Trách nhiệm giải trình với người dân; Kiểm soát tham nhũng; Thủ tục hành chính công; Cung ứng dịch vụ công.
Chỉ số PAPI năm 2012 được công bố vào ngày 14/5/2013, theo đó, Đồng Tháp thuộc nhóm các tỉnh, thành phố đạt điểm thấp (xếp hạng 50/63 tỉnh, thành phố). So với Chỉ số PAPI năm 2011 (thuộc nhóm các tỉnh, thành phố đạt điểm cao nhất, xếp hạng 16/63 tỉnh, thành phố), Chỉ số PAPI năm 2012 ghi nhận thứ hạng thấp của Đồng Tháp so với các tỉnh, thành phố trong cả nước với các chỉ số thành phần bị tụt hạng nhiều so với các năm trước. Việc cải thiện Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) là vấn đề rất quan trọng và lâu dài, cần sự tham gia vào cuộc thực sự với tinh thần trách nhiệm cao của cả hệ thống chính trị nhất là ở cấp cơ sở.
Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành, đáp ứng yêu cầu và nguyện vọng của người dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp về tầm quan trọng của Chỉ số PAPI; xem đây là một chỉ báo khách quan, có căn cứ khoa học về những việc các ngành, các cấp đã làm được và chưa làm được, mức độ hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công cho người dân. Đồng thời, phản ánh những đánh giá, cảm nhận và mong đợi của người dân về chất lượng phục vụ của bộ máy nhà nước cũng như hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị, nhất là ở cấp xã.
Phải chuyển nhận thức “Chính quyền phục vụ nhân dân”, “Chính quyền đồng hành cùng nhân dân” thành hành động cụ thể trong xử lý công việc hàng ngày, trong giao tiếp, ứng xử với người dân.
2. Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương nghiên cứu, rà soát lại các nội dung, các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số PAPI năm 2012 đối với tỉnh Đồng Tháp (tải Báo cáo Chỉ số PAPI năm 2012 và bộ câu hỏi điều tra tại địa chỉ: www.papi.vn), qua đó xác định cụ thể những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân; đồng thời, xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện các giải pháp khắc phục nhằm cải thiện thứ hạng và nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công của tỉnh trong những năm tiếp theo.
3. Người đứng đầu các ngành, các cấp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến Chỉ số PAPI. Đặc biệt là việc thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chấn chỉnh và xử lý kịp thời những biểu hiện tiêu cực, nhũng nhiễu của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, trong giải quyết công việc của người dân.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chủ động phối hợp với các tổ chức đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp khắc phục ngay những tồn tại, hạn chế, yếu kém đã được phản ánh trong Chỉ số PAPI 2012 của tỉnh như sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại cộng đồng dân cư bằng nhiều hình thức thích hợp, đảm bảo người dân hiểu biết và thực hiện được các quy định pháp luật liên quan đến đời sống thường ngày; ý thức được quyền lợi và trách nhiệm đầy đủ của mình trong việc tham gia vào đời sống chính trị tại cơ sở như: bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Trưởng ấp, khóm,… để lựa chọn được người đại diện xứng đáng, nói và thực hiện đúng tâm tư, nguyện vọng của mình.
- Đẩy mạnh việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở đi vào thực chất, đảm bảo đúng các lĩnh vực “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.
- Chú trọng tuyên truyền, vận động để người dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và tích cực thực hiện các khoản đóng góp tự nguyện. Bãi bỏ ngay việc bắt buộc tổ chức, công dân thực hiện các khoản đóng góp tự nguyện.
- Thực hiện tốt việc công khai danh sách hộ nghèo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; khung giá đền bù, thu hồi đất; việc thu, chi ngân sách cấp xã bằng nhiều hình thức thích hợp, hiệu quả để người dân thông suốt thực hiện và giám sát việc thực hiện.
- Nâng cao trách nhiệm giải trình với người dân đối với các vấn đề dân sinh, các khúc mắc trong đời sống hàng ngày; thực hiện tốt công tác tiếp dân, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; cải thiện hiệu quả hoạt động của các cơ chế dân cử như: Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư công cộng,…
- Triển khai mạnh mẽ các giải pháp về phòng, chống tham nhũng, khuyến khích người dân tố cáo các hành vi tham nhũng, việc lạm dụng ngân sách nhà nước vì mục đích tư lợi, hối lộ, lạm dụng chức quyền trong xử lý các thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ y tế, giáo dục,…
- Thực hiện tốt các quy định về tuyển dụng công chức nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác tuyển dụng, nhất là đối với cấp xã (có thân quen thì dễ xin vào làm tại cơ quan nhà nước).
- Tăng cường công tác giải quyết các thủ tục hành chính liên quan mật thiết đến đời sống người dân như: cấp giấy phép xây dựng; cấp mới, cấp đổi hoặc sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; công chứng, chứng thực,… đảm bảo sự hài lòng của người dân trong việc giải quyết các thủ tục hành chính tại cơ quan công quyền.
- Cải thiện chất lượng cung ứng các dịch vụ công như: y tế, giáo dục, an ninh, trật tự, môi trường, cơ sở hạ tầng căn bản,… cải thiện các điều kiện sống thiết yếu, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao mức độ thụ hưởng các dịch vụ công cho người dân.
5. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ sở; đẩy mạnh đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết.
6. Sở Nội vụ:
- Triển khai có hiệu quả Quy chế Tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh ban hành kèm Quyết định số 13/2013/QĐ- UBND ngày 02/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo Quy chế bầu cử Trưởng ấp, khóm trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong Quý III/2013
- Đẩy mạnh triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2020 trên địa bàn tỉnh, đặc biệt cần hướng mạnh về cơ sở, để các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đến được với người dân một cách hiệu quả.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý các biểu hiện tiêu cực, nhũng nhiễu của đội ngũ cán bộ, công chức trong giải quyết các công việc của người dân.
7. Sở Tài chính kiểm tra, rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bãi bỏ hoặc kiến nghị sửa đổi, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí, quỹ và các quy định về huy động sức đóng góp của nhân dân; hướng dẫn việc công khai thu, chi ngân sách cấp xã bằng nhiều hình thức thích hợp, hiệu quả.
8. Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện tốt công tác công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khung giá đền bù, thu hồi đất; đồng thời, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan triển khai thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất của người dân.
9. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo cải thiện chất lượng cung cấp các dịch vụ công trên các lĩnh vực mình quản lý và đề xuất các giải pháp để việc tuyển dụng, bố trí đội ngũ cán bộ, viên chức của ngành công khai, minh bạch.
10. Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện tốt Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo cho người dân.
11. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cấp ủy đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội để triển khai có hiệu quả việc cải thiện Chỉ số PAPI.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 214/2004/QĐ-UB về giao định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho Sở Giao thông Công chánh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 209/2004/QĐ-UB phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tổ nghiệp vụ hành chính công tại UBND quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 66/2004/QĐ-UB ban hành Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đầu tư vào Cụm công nghiệp Long Bình An và Khu Du lịch Điều dưỡng Suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 4 Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2011 về tăng cường thực hiện tiết kiệm điện và hiệu quả do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 5 Chỉ thị 11/2007/CT-UBND về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội, góp phần thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2013 nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Kế hoạch 4129/KH-UBND năm 2015 về nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2020
- 8 Quyết định 2498/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban Điều hành Chương trình hành động nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020
- 9 Kế hoạch 99/KH-UBND năm 2017 về triển khai nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2017-2020
- 1 Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2 Quyết định 214/2004/QĐ-UB về giao định mức khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho Sở Giao thông Công chánh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 209/2004/QĐ-UB phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tổ nghiệp vụ hành chính công tại UBND quận Bình Thạnh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 66/2004/QĐ-UB ban hành Quy định tạm thời chính sách khuyến khích đầu tư vào Cụm công nghiệp Long Bình An và Khu Du lịch Điều dưỡng Suối khoáng Mỹ Lâm, tỉnh Tuyên Quang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 5 Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2011 về tăng cường thực hiện tiết kiệm điện và hiệu quả do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Chỉ thị 11/2007/CT-UBND về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội, góp phần thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 7 Quyết định 13/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Chỉ thị 06/CT-UBND năm 2013 nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Kế hoạch 4129/KH-UBND năm 2015 về nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2015-2020
- 10 Quyết định 2498/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Ban Điều hành Chương trình hành động nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020
- 11 Kế hoạch 99/KH-UBND năm 2017 về triển khai nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2017-2020