Giới thiệu chung về Chỉ thị 14/CT-UBND
Chỉ thị 14/CT-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm tăng cường công tác quản lý đối với loại hình kinh doanh karaoke di động và các phương tiện phát âm thanh công suất lớn gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật tại các khu dân cư. Đây là giải pháp kịp thời nhằm giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm tiếng ồn, bảo vệ môi trường sống yên tĩnh, đảm bảo sức khỏe cho nhân dân và giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Để quản lý hiệu quả và hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực từ loại hình karaoke di động, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế yêu cầu các cơ quan, đơn vị và địa phương tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường tuyên truyền các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đặc biệt là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn. Vận động các cơ sở kinh doanh và hộ gia đình ký cam kết không gây tiếng ồn vượt quá giới hạn cho phép trong sinh hoạt và kinh doanh.
- Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, quản lý chặt chẽ các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, kinh doanh dịch vụ karaoke. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị âm thanh di động tuân thủ nghiêm các quy định về nếp sống văn minh trong hoạt động văn hóa.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn về mặt kỹ thuật, hỗ trợ các địa phương phương pháp đo đạc, xác định mức độ ô nhiễm tiếng ồn để làm cơ sở xử lý vi phạm. Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề về tiếng ồn tại các khu vực trọng điểm.
- Vai trò nòng cốt của lực lượng Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng công an các cấp tăng cường tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về an ninh trật tự, gây tiếng động lớn, làm ồn ào tại khu dân cư, nơi công cộng, đặc biệt là trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý hoạt động karaoke di động trên địa bàn. Chỉ đạo các tổ liên ngành tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm. Đồng thời, đưa nội dung cam kết không gây tiếng ồn quá quy định vào hương ước, quy ước của thôn, bản, tổ dân phố để cộng đồng cùng giám sát.
Biện pháp xử lý và chế tài áp dụng
Chỉ thị yêu cầu áp dụng đồng bộ các biện pháp hành chính và kỹ thuật để răn đe và xử lý triệt để các hành vi vi phạm:
- Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được kiểm định để đo đạc tiếng ồn, làm căn cứ pháp lý vững chắc cho việc xử phạt hành chính.
- Kiên quyết xử phạt nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với các trường hợp cố tình tái phạm hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền.
Ý nghĩa và hiệu quả kỳ vọng
Việc triển khai quyết liệt Chỉ thị 14/CT-UBND góp phần thiết lập lại trật tự trong hoạt động văn hóa lành mạnh tại cộng đồng, hạn chế các mâu thuẫn, xung đột phát sinh từ tiếng ồn karaoke di động, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân, hướng tới xây dựng nếp sống văn minh đô thị bền vững tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/CT-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ LOẠI HÌNH KINH DOANH KARAOKE DI ĐỘNG
Trong xu thế khoa học công nghệ ngày càng phát triển, những năm qua nhiều cơ sở kinh doanh karaoke đã cải tạo phòng ốc, nâng cấp trang bị trang thiết bị âm thanh ánh sáng, góp phần đáp ứng nhu cầu của người dân. Tuy nhiên, thời gian gần đây một số tổ chức, cá nhân kinh doanh loại hình karaoke di động, dưới hình thức cung cấp (cho thuê) loa, máy khuếch đại âm thanh, có kết nối với các thiết bị ngoại vi (di động, máy tính, USB..) để hát karaoke gây tiếng ồn làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân, khu dân cư, gây bức xúc trong dư luận xã hội. Việc một số tổ chức, cá nhân cho thuê máy, loa, các thiết bị âm thanh... để phục vụ nhu cầu hát karaoke, về bản chất là hoạt động kinh doanh karaoke, biến tướng dưới hình thức khác; vì vậy hoạt động này là đối tượng bị điều chỉnh bởi Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về ban hành quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
Để thiết lập trật tự, kỷ cương, đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh karaoke và các hình thức tương tự, giữ gìn môi trường văn hóa công cộng, thực hiện nếp sống văn minh đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:
1. Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.
- Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả việc triển khai Chỉ thị báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, xử lý việc gây ô nhiễm tiếng ồn theo quy định.
3. Công an tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với các Sở: Văn hóa và Thể thao; Lao động, Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm các hoạt động vi phạm pháp luật.
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền đến từng tổ dân phố, cụm dân cư và người dân, khi tổ chức hát karaoke phải đảm bảo các quy định của pháp luật, đặc biệt là quy chuẩn về độ ồn, tránh ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của những người xung quanh.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra về kinh doanh dịch vụ văn hóa, bảo vệ môi trường, an ninh trật tự...; phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, nhắc nhở, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
5. Người tổ chức, người sử dụng thiết bị để hát karaoke phải đảm bảo các quy chuẩn về độ ồn theo quy định; không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân.
Yêu cầu Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Hằng năm gửi báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp)./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định biện pháp quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh các dịch vụ karaoke, massage, vũ trường, khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, cà phê giải khát nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Quyết định 1751/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, lưu trú trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 4 Quyết định 4265/QĐ-UBND năm 2018 bãi bỏ Quyết định 3630/QĐ-UBND về Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020 và Quyết định 4162/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung điểm phát triển kinh doanh karaoke đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 3630/QĐ-UBND
- 1 Nghị định 103/2009/NĐ-CP ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- 2 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định biện pháp quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh các dịch vụ karaoke, massage, vũ trường, khách sạn, nhà nghỉ, ăn uống, cà phê giải khát nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Quyết định 1751/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, lưu trú trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4 Quyết định 71/2017/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh karaoke trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5 Quyết định 4265/QĐ-UBND năm 2018 bãi bỏ Quyết định 3630/QĐ-UBND về Đề án quy hoạch karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2013 đến năm 2020 và Quyết định 4162/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung điểm phát triển kinh doanh karaoke đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 3630/QĐ-UBND