Giới thiệu chung về Chỉ thị 16/2008/CT-UBND
Chỉ thị 16/2008/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm mục đích tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh. Trong bối cảnh thị trường phân bón có nhiều diễn biến phức tạp, sự xuất hiện của các loại phân bón giả, kém chất lượng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất cây trồng và thiệt hại kinh tế cho người nông dân, Chỉ thị này đề ra các giải pháp đồng bộ nhằm chấn chỉnh và đưa hoạt động này vào nề nếp.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Chỉ thị
Chỉ thị tập trung vào việc thiết lập trật tự trong quản lý chất lượng và lưu thông phân bón thông qua các biện pháp cụ thể sau:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Yêu cầu các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh phân bón trên địa bàn. Nội dung kiểm tra tập trung vào giấy phép đăng ký kinh doanh, điều kiện sản xuất, chất lượng sản phẩm, nhãn mác hàng hóa và việc niêm yết giá công khai.
- Đấu tranh chống phân bón giả và gian lận thương mại: Tập trung lực lượng phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, tàng trữ, vận chuyển và kinh doanh phân bón giả, phân bón kém chất lượng, phân bón ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
- Siết chặt điều kiện sản xuất, kinh doanh: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phân bón phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, kho tàng bến bãi, chứng chỉ chuyên môn của người quản lý trực tiếp và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền: Tổ chức phổ biến kiến thức pháp luật cho các cơ sở kinh doanh; hướng dẫn, tập huấn cho người nông dân cách nhận biết phân bón thật - giả, lựa chọn sản phẩm có uy tín và sử dụng phân bón đúng cách, hiệu quả, tiết kiệm, tránh gây ô nhiễm môi trường đất và nguồn nước.
Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk giao nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ngành và địa phương:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý nhà nước về chất lượng phân bón; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan thanh tra, kiểm tra chất lượng phân bón lưu thông; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật sử dụng phân bón cho nông dân.
- Sở Công Thương (Lực lượng Quản lý thị trường): Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát việc lưu thông phân bón trên thị trường; phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi đầu cơ, găm hàng, nâng giá bất hợp lý, gian lận thương mại và vi phạm về nhãn mác sản phẩm.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm và sở hữu trí tuệ đối với mặt hàng phân bón.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường quản lý địa bàn; kiểm tra chặt chẽ các đại lý, cửa hàng bán lẻ phân bón; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo thẩm quyền.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Chỉ thị yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung chỉ đạo. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo kịp thời nhằm ổn định thị trường phân bón, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp chân chính và người nông dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 16/2008/CT-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 19 tháng 11 năm 2008 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÂN BÓN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Phân bón là một trong những vật tư quan trọng phục vụ phát triển, sản xuất nông nghiệp. Trong những năm qua việc sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh đã góp phần tích cực trong sản xuất, nâng cao năng suất chất lượng hàng hóa nông sản. Tuy nhiên thời gian gần đây tình hình sản xuất, kinh doanh phân bón diễn biến rất phức tạp. Nhiều tổ chức, cá nhân chưa đăng ký kinh doanh, chưa thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng phân bón vẫn tiến hành sản xuất, kinh doanh hoặc sản xuất, kinh doanh các loại phân bón không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng đã công bố các loại phân bón làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng phân bón, gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp và người sử dụng trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ Nghị định 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón và Quyết định số 36/2007/QĐ-BNN ngày 24/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón; Để tăng cường quản lý Nhà nước về phân bón, UBND tỉnh chỉ thị các sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện các nội dung sau:
1. Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các loại phân bón lá, phân vi sinh vật, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ- khoáng, phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng; các loại phân vô cơ (sau đây gọi chung là phân bón) phải đảm bảo các điều kiện về sản xuất, kinh doanh phân bón theo quy định tại Điều 5 Chương II và Điều 13 Chương III của Nghị định 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ:
- Chỉ được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công bố trong từng thời kỳ.
- Phân bón đưa vào kinh doanh phải công bố tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn và có nhãn hàng hóa theo các quy định hiện hành, niêm yết giá theo quy định.
- Việc quảng cáo phân bón phải tuân thủ quy định pháp luật về quảng cáo và thông báo cho Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh, thành phố nơi tổ chức hội thảo, xây dựng mô hình trình diễn.
2. Nghiêm cấm sản xuất, kinh doanh phân giả, phân quá hạn sử dụng; phân bị đình chỉ sản xuất, lưu thông và sử dụng; phân không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng; phân không có nhãn hàng hóa và nhãn hiệu không đúng với đăng ký.
3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm:
a. Căn cứ nhu cầu sử dụng phân bón trên địa bàn, xây dựng kế hoạch sử dụng phân bón hàng năm; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phân bón (trừ sản xuất phân bón vô cơ), chỉ đạo hướng dẫn sử dụng các loại phân bón có hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường.
b. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành các quy định của nhà nước về sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón.
c. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về sản xuất, kinh doanh phân bón trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Công thương có trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan xây dựng nhu cầu sử dụng phân bón vô cơ, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm trong sản xuất, kinh doanh phân bón.
5. Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí cho công tác thanh tra, kiểm tra phân bón trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a. Quản lý nhà nước về phân bón trên địa bàn huyện theo quy định của Pháp luật.
b. Xây dựng nhu cầu sử dụng phân bón hàng năm, bao gồm số lượng, chủng loại phân bón đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
c. Phối hợp với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành liên quan để tổ chức quản lý chất lượng phân bón tại địa phương.
d. Định kỳ vào tháng 10 hàng năm, tổng hợp, báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh phân bón trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để theo dõi, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Chỉ thị 02/2016/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 3303/QĐ-UBND công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Quyết định 91/2010/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2 Chỉ thị 02/2016/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3 Chỉ thị 12/2011/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 5 Chỉ thị 13/CT-UBND 2014 về tăng cường công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 3303/QĐ-UBND công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Chỉ thị 02/2016/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý phân bón trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 2 Quyết định 69/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 3303/QĐ-UBND công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Quyết định 36/2007/QĐ-BNN Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- 2 Nghị định 113/2003/NĐ-CP về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón
- 3 Quyết định 91/2010/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Chỉ thị 12/2011/CT-UBND về tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Chỉ thị 13/CT-UBND 2014 về tăng cường công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Gia Lai