Tổng quan về Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2022
Chỉ thị 21/CT-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số trong chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt. Đây là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước, tăng cường tính minh bạch, tiết kiệm chi phí và mang lại sự thuận tiện tối đa cho người dân, đặc biệt là các đối tượng yếu thế trong xã hội.
Mục tiêu cốt lõi của Chỉ thị
- Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong việc chi trả các chế độ an sinh xã hội như lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp người có công và các chính sách hỗ trợ khác.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước để quản lý đối tượng thụ hưởng một cách chính xác, kịp thời.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ tài chính hiện đại, giảm thiểu rủi ro và chi phí đi lại cho người thụ hưởng ở vùng sâu, vùng xa.
Nhiệm vụ cụ thể của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về các đối tượng bảo trợ xã hội, người có công với cách mạng.
- Chỉ đạo các địa phương thực hiện rà soát, cập nhật thông tin tài khoản của các đối tượng thụ hưởng để tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Ban hành các văn bản hướng dẫn quy trình chi trả không dùng tiền mặt thống nhất trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.
Nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nghiên cứu, phát triển các sản phẩm dịch vụ thanh toán tiện ích, phù hợp với đối tượng nhận an sinh xã hội.
- Khuyến khích các ngân hàng thương mại áp dụng chính sách miễn, giảm phí dịch vụ mở và duy trì tài khoản, phí rút tiền cho các đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội.
- Mở rộng mạng lưới điểm chấp nhận thanh toán và rút tiền, đặc biệt tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa để người dân dễ dàng tiếp cận.
Nhiệm vụ của Bộ Công an
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xác thực thông tin công dân thụ hưởng chính sách thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Hỗ trợ tích hợp thông tin tài khoản an sinh xã hội vào ứng dụng định danh điện tử VNeID nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân.
Nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp nhận tiền qua tài khoản cá nhân.
- Cải tiến quy trình, thủ tục chi trả đảm bảo nhanh chóng, an toàn và chính xác tuyệt đối cho người thụ hưởng trên môi trường điện tử.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phương phối hợp với các ngân hàng thương mại tổ chức mở tài khoản cho người dân thuộc diện nhận trợ cấp một cách thuận lợi nhất.
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền sâu rộng đến từng thôn, bản, tổ dân phố về lợi ích của việc chi trả không dùng tiền mặt.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện tại cơ sở.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/CT-TTg | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2022 |
VỀ THÚC ĐẨY CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CHI TRẢ AN SINH XÃ HỘI KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thời gian qua, hệ thống chính sách an sinh xã hội đã cơ bản đảm bảo công bằng, toàn diện, bao trùm, tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế, khẳng định quyền an sinh của người dân, góp phần phát triển kinh tế, ổn định chính trị và trật tự xã hội. Nhìn chung các đối tượng chính sách đều được hưởng đúng, đủ, kịp thời các chế độ hỗ trợ, đặc biệt là việc chi trả các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 trong thời gian vừa qua.
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách xã hội cơ bản vẫn bằng hình thức trực tiếp, chi trả bằng tiền mặt, dẫn đến chưa đảm bảo tính đồng bộ giữa các địa phương; chưa có nhiều cơ chế, chính sách khuyến khích khu vực ngoài nhà nước tham gia vào cung cấp dịch vụ công. Chậm triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành chính sách. Việc theo dõi, quản lý và chi trả cho các đối tượng chưa thống nhất, đồng bộ theo thời gian thực giữa trung ương và địa phương nên việc chi trả cho các đối tượng vẫn còn tình trạng chậm, trùng lĩnh đối tượng.
Hiện nay, cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội đã được triển khai, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nhóm đối tượng này. Để tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các chính sách xã hội, tạo điều kiện để người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội một cách thuận lợi, đặc biệt là chi trả không dùng tiền mặt, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tích cực, khẩn trương thúc đẩy chuyển đổi số trong thực hiện chính sách an sinh xã hội, chi trả không dùng tiền mặt đối với người lao động, các đối tượng được hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, kết nối, chia sẻ dữ liệu an sinh xã hội với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo tiến độ của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Đề án 06).
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành, đoàn thể chỉ đạo Tổ công tác triển khai Đề án 06 ở cấp xã, cấp huyện rà soát, lập danh sách theo nhóm các đối tượng; đối soát, xác thực danh sách đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phấn đấu hoàn thành trong quý I năm 2023.
c) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công an và các cơ quan liên quan thúc đẩy việc triển khai chi trả qua tài khoản (bao gồm tài khoản ngân hàng, ví điện tử, tài khoản mobile money và các hình thức hợp pháp khác) cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội, thực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội ngay trong năm 2022.
d) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương thực hiện chuyển đổi số trong phạm vi quản lý nhà nước được giao, phối hợp với cơ quan chi trả chính sách an sinh xã hội để thực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a) Chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nghiên cứu có chính sách hỗ trợ, ưu đãi về phí dịch vụ thanh toán cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội khi mở, sử dụng tài khoản ngân hàng, ví điện tử để nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và các cơ quan liên quan trong hướng dẫn triển khai chi trả qua tài khoản cho đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội từ ngân sách nhà nước.
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, triển khai Phần mềm quản lý công dân thuộc diện được hỗ trợ chính sách an sinh xã hội của Nhà nước trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, hoàn thành trong năm 2022.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hệ thống thu thập, cập nhật thông tin về tài khoản của công dân trên nền tảng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử; kết nối, đồng bộ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các đơn vị liên quan để hỗ trợ thực thi chính sách về an sinh xã hội.
c) Xác thực thông tin về đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khẩn trương thực hiện việc kết nối, đồng bộ dữ liệu về an sinh xã hội đảm bảo theo lộ trình của Đề án 06.
đ) Chỉ đạo lực lượng Công an các địa phương phối hợp với cơ quan lao động ở địa phương rà soát, đối chiếu, xác thực thông tin về các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn phục vụ công tác chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt, hoàn thành trong năm 2022.
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành rà soát sửa đổi, bổ sung những quy định về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các chế độ chính sách an sinh xã hội cho phù hợp với chuyển đổi số và chi trả không dùng tiền mặt.
b) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước nâng cấp Dịch vụ công trực tuyến và hướng dẫn các đơn vị Kho bạc Nhà nước địa phương phối hợp với cơ quan chi trả an sinh xã hội để triển khai thực hiện quy trình chi trả chính sách, chế độ an sinh xã hội qua tài khoản cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội, hoàn thành trong quý I năm 2023.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có chính sách ưu đãi đối với các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội khi đăng ký và sử dụng tài khoản mobile money.
b) Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cũng như đảm bảo việc trao đổi, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị thực hiện chính sách chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt.
c) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ quan truyền thông tuyên truyền về chủ trương chuyển đổi số, chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt.
a) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác nhận các đối tượng được hưởng các chính sách an sinh xã hội đối với những đối tượng thuộc phạm vi chi trả của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
b) Phối hợp với các ngân hàng thương mại, đơn vị tổ chức dịch vụ chi trả thực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội thuộc phạm vi chi trả của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn đô thị được chi trả thông qua các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thực hiện chi trả trợ cấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và ứng dụng phần mềm trong thu thập, quản lý cơ sở dữ liệu về các đối tượng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, thường xuyên cập nhật danh sách đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.
c) Triển khai các giải pháp để kịp thời lập danh sách đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội đột xuất (ảnh hưởng bởi dịch bệnh, thiên tai...).
d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp chặt chẽ với lực lượng Công an trong việc xác minh thông tin về các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.
đ) Hỗ trợ các cá nhân, tổ chức, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện chi trả trợ cấp không dùng tiền mặt cho đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.
8. Các tổ chức dịch vụ chi trả
a) Tổ chức dịch vụ chi trả chủ động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, kết nối hệ thống với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán đảm bảo công tác chi trả từ tài khoản thuận tiện, dễ dàng, an toàn, minh bạch và bao phủ đến cấp xã; hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
b) Phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân thực hiện chủ trương chi trả không dùng tiền mặt.
c) Phối hợp với các ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán đảm bảo quyền và lợi ích cho người dân; thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và chi trả chính sách an sinh xã hội.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1 Công văn 781/BTTTT-QLDN năm 2022 về thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục và bệnh viện, cơ sở y tế do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2 Quyết định 2955/QĐ-BYT năm 2022 phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số y tế thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 5406/BTTTT-CĐSQG năm 2022 hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2023 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4 Công văn 5798/BTTTT-CĐSQG về báo cáo kết quả triển khai chuyển đổi số phục vụ phiên họp tổng kết năm 2022 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5 Công văn 45/BTTTT-VP năm 2023 về Chuyển đổi số gắn với đổi mới sáng tạo, cải cách hành chính nhà nước và công tác thanh tra, kiểm tra trong đầu tư công chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Công văn 599/BTXH-VP năm 2022 thực hiện chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không dùng tiền mặt do Cục Bảo trợ xã hội ban hành
- 1 Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 781/BTTTT-QLDN năm 2022 về thúc đẩy chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt trong các trường học, cơ sở giáo dục và bệnh viện, cơ sở y tế do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 2955/QĐ-BYT năm 2022 phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng số y tế thực hiện Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Công văn 5406/BTTTT-CĐSQG năm 2022 hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2023 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5 Công văn 5798/BTTTT-CĐSQG về báo cáo kết quả triển khai chuyển đổi số phục vụ phiên họp tổng kết năm 2022 của Ủy ban Quốc gia về chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6 Công văn 5234/LĐTBXH-BTTTT năm 2022 hướng dẫn chi trả không dùng tiền mặt đến đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Công văn 45/BTTTT-VP năm 2023 về Chuyển đổi số gắn với đổi mới sáng tạo, cải cách hành chính nhà nước và công tác thanh tra, kiểm tra trong đầu tư công chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8 Công văn 599/BTXH-VP năm 2022 thực hiện chi trả chế độ chính sách an sinh xã hội không dùng tiền mặt do Cục Bảo trợ xã hội ban hành