Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Chỉ thị 22/2009/CT-UBND

Chỉ thị 22/2009/CT-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm triển khai công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên toàn địa bàn thành phố. Đây là hoạt động định kỳ có ý nghĩa quan trọng nhằm đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai, làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo.

Mục đích và yêu cầu của công tác kiểm kê đất đai năm 2010

Chỉ thị xác định rõ các mục tiêu cốt lõi cần đạt được trong kỳ kiểm kê đất đai năm 2010 bao gồm:

  • Đánh giá chính xác thực trạng sử dụng quỹ đất của từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và toàn thành phố tính đến thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2010.
  • Làm rõ tình hình biến động đất đai, việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn 5 năm trước đó.
  • Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
  • Cung cấp số liệu chính xác để xây dựng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của thành phố.

Nội dung thực hiện kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng

Công tác kiểm kê đất đai năm 2010 được triển khai toàn diện với các nội dung trọng tâm:

  • Kiểm kê diện tích đất đai: Thực hiện thống kê, phân loại chi tiết các nhóm đất bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng theo quy định của Luật Đất đai.
  • Kiểm kê đối tượng sử dụng đất: Xác định rõ diện tích đất đang được quản lý, sử dụng bởi các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức nước ngoài, và diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
  • Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ở các cấp hành chính (xã, huyện, thành phố) để thể hiện trực quan phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc, Ủy ban nhân dân thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm xây dựng phương án, kế hoạch chi tiết; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các quận, huyện; đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả kiểm kê trên toàn thành phố để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân thành phố.
  • Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai cấp huyện; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và tiến độ thực hiện tại địa phương.
  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước, hướng dẫn việc quyết toán kinh phí theo quy định.
  • Các sở, ngành liên quan: Có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu chuyên ngành liên quan đến đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp, đất xây dựng đô thị, đất quốc phòng, an ninh để phục vụ công tác đối chiếu, tổng hợp số liệu kiểm kê.

Thời gian và tiến độ hoàn thành

Chỉ thị quy định mốc thời gian hoàn thành báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ở các cấp như sau:

  • Cấp xã (phường, thị trấn): Hoàn thành và nộp báo cáo kết quả lên cấp huyện theo đúng tiến độ chi tiết được đề ra.
  • Cấp huyện (quận, huyện): Hoàn thành việc tổng hợp, thẩm định và nộp báo cáo kết quả lên cấp thành phố.
  • Cấp thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành việc tổng hợp, xây dựng báo cáo và bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn thành phố để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo cáo Trung ương đúng thời hạn quy định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 22/2009/CT-UBND

TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2009

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010

Thực hiện Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; để tổ chức thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trong toàn thành phố bảo đảm tiến độ và chất lượng theo quy định, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện (sau đây gọi chung là cấp huyện) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau:

1. Yêu cầu kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010:

- Việc kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định rõ hiện trạng diện tích đất tự nhiên của toàn thành phố; xác định cụ thể hiện trạng quỹ đất đang quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để hoang hóa, quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và biến động đất đai so với kỳ kiểm kê trước (năm 2005), việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; tổng hợp đánh giá các mặt được, chưa được, các vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.

- Kết quả kiểm kê đất đai được thể hiện trong bảng số liệu và trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố.

2. Nội dung kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010:

a) Về kiểm kê đất đai:

- Kiểm kê đất đai được tiến hành trên phạm vi toàn thành phố theo từng cấp hành chính, trong đó cấp xã là đơn vị cơ bản tiến hành kiểm kê đất đai. Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã là cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê cấp huyện, cấp thành phố.

- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2010 phải xác định đầy đủ về diện tích tự nhiên của các cấp hành chính; diện tích, số lượng chủ yếu sử dụng đất theo các loại đất và các loại đối tượng sử dụng đất quy định tại Điều 9, Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003; Điều 2, Điều 3 và Điều 6 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; trong đó, cần đặc biệt chú trọng kiểm kê đối với đất chuyên trồng lúa nước, đất đang sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, diện tích đất của các tổ chức được giao, được thuê nhưng chưa đưa vào sử dụng, diện tích đất đã có quyết định thu hồi nhưng chưa thực hiện xong việc thu hồi đất. Ngoài ra cần rà soát, thống kê diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất đã được đo đạc địa chính, diện tích đất đã được lập hồ sơ địa chính.

b) Về xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo cấp hành chính xã, huyện, thành phố:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo đơn vị hành chính các cấp (cấp xã, cấp huyện và cấp thành phố), trong đó bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên nền bản đồ địa chính trong quá trình kiểm kê diện tích đất đai là bản đồ hiện trạng sử dụng đất cơ bản. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp thành phố được tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.

c) Báo cáo kiểm kê đất đai:

Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2010 của các cấp hành chính phải phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng đất tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2010; tình hình biến động đất đai trong 05 năm qua, trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực hiện theo từng nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và đề xuất các biện pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém trong quá trình quản lý hiện nay.

3. Thời điểm kiểm kê và thời gian hoàn thành:

a) Thời điểm kiểm kê đất đai năm 2010 được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn thành phố là ngày 01 tháng 01 năm 2010;

b) Thời gian hoàn thành việc kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và báo cáo kết quả kiểm kê đất đai được quy định như sau:

- Cấp xã hoàn thành và báo cáo kết quả về cấp huyện trước ngày 30 tháng 4 năm 2010;

- Cấp huyện hoàn thành và báo cáo kết quả về thành phố trước ngày 30 tháng 6 năm 2010;

- Thành phố hoàn thành và báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 8 năm 2010.

4. Kinh phí kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010: do ngân sách Nhà nước cân đối và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5. Phân công, tổ chức thực hiện:

a) Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp thành phố do đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban, Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường làm Phó Ban Thường trực và Lãnh đạo các Sở, ngành liên quan: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, Cục Thống kê là thành viên.

b) Phân công thực hiện:

- Sở Tài nguyên và Môi trường:

+ Trên cơ sở danh sách thành viên do các sở, ban, ngành, các cơ quan - đơn vị có liên quan đề xuất, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp thành phố trong tháng 12 năm 2009;

+ Lập dự toán kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo hướng dẫn của Bộ Tài chính chuyển Sở Tài chính và các sở có liên quan góp ý thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

+ Chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện trình Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp thành phố thông qua; phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố, các đơn vị sử dụng đất an ninh, quốc phòng trên toàn thành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở - ngành liên quan thực hiện kiểm kê và tổng hợp số liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện chi tiết và tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp huyện và cấp xã sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường có hướng dẫn cụ thể;

+ Tổng hợp số liệu kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp thành phố theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; lập báo cáo tổng hợp về kết quả kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xác định hiện trạng đất lâm nghiệp, thống nhất số liệu phân cấp 03 loại rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) với số liệu kiểm kê đất đai theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở có liên quan cân đối bố trí đủ kinh phí cho các hoạt động kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn thành phố từ nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định.

- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Công an thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện trên cơ sở hiện trạng đất quốc phòng, đất an ninh đang quản lý, sử dụng và kết quả kiểm kê theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện rà soát, chỉnh lý, bổ sung, thống nhất số liệu về hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị quốc phòng, an ninh gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất và nhân sự để triển khai thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của cấp mình bảo đảm tiến độ và chất lượng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời, đưa nhiệm vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 là một trong các nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2010 trong công tác quản lý đất đai ở địa phương; tổng hợp số liệu kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 cấp huyện và báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố.

- Ủy ban nhân dân cấp xã tập trung huy động lực lượng, tổ chức đợt kiểm kê đất đai theo đúng hướng dẫn của Ban chỉ đạo cấp trên, bảo đảm hoàn thành công tác kiểm kê đất đai theo đúng thời gian quy định.

Do đợt tổng kiểm kê kỳ này trùng với thời gian các cấp tổ chức đại hội Đảng bộ, vì vậy Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn cần lưu tâm tập trung nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này đạt kết quả, đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị báo cáo kết quả theo tiến độ cho Ủy ban nhân dân thành phố để kịp thời chỉ đạo./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Nguyễn Thành Tài

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị 22/2009/CT-UBND về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 22/2009/CT-UBND
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 14/12/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Thành Tài
Ngày công báo: 01/01/2010
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 24/12/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị 22/2009/CT-UBND về việc kiểm kê đất đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký