Giới thiệu chung về Chỉ thị 27/2007/CT-UBND
Chỉ thị 27/2007/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm giải quyết các vấn đề cấp bách trong nghề nuôi tôm sú, đặc biệt là việc kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường nước. Việc thực hiện thời gian gián đoạn (thời gian cho đất nghỉ) giữa các vụ nuôi là giải pháp kỹ thuật bắt buộc nhằm cắt đứt vòng đời của mầm bệnh, phục hồi môi trường ao nuôi và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản địa phương.
Mục tiêu và ý nghĩa của việc thực hiện thời gian gián đoạn
- Cắt đứt nguồn dịch bệnh: Thời gian gián đoạn giúp tiêu diệt các mầm bệnh nguy hiểm ký sinh trên tôm sú từ vụ nuôi trước, giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh cho vụ nuôi tiếp theo.
- Cải tạo và phục hồi môi trường đất, nước: Tạo điều kiện cho các vi sinh vật có lợi phát triển, phân hủy các chất hữu cơ dư thừa dưới đáy ao, ổn định lại pH và các yếu tố môi trường sinh thái ao nuôi.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế: Giúp người dân chủ động chuẩn bị tốt các điều kiện cơ sở vật chất, con giống chất lượng cao và tuân thủ đúng lịch thời vụ của cơ quan chức năng.
Các quy định cốt lõi về thời gian gián đoạn và cải tạo ao đầm
- Thời gian gián đoạn bắt buộc: Sau mỗi vụ thu hoạch tôm sú, các hộ nuôi phải để đất nghỉ tối thiểu từ 1 đến 2 tháng trước khi bắt đầu vụ nuôi mới. Trong thời gian này, tuyệt đối không được thả giống tự phát.
- Quy trình xử lý đáy ao: Tiến hành tháo cạn nước, nạo vét bùn thải, phơi ải đáy ao, bón vôi để sát trùng và trung hòa phèn theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của ngành thủy sản.
- Quản lý nguồn nước thải: Nghiêm cấm việc xả thải nước ao nuôi nhiễm bệnh trực tiếp ra sông, rạch tự nhiên khi chưa qua xử lý, nhằm tránh lây lan dịch bệnh diện rộng.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
- Sở Thủy sản (nay là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Chủ trì phối hợp với các ban ngành xây dựng lịch thời vụ thả giống cụ thể cho từng vùng sinh thái; tăng cường công tác khuyến ngư, hướng dẫn kỹ thuật cải tạo ao đầm và phòng trừ dịch bệnh cho người dân.
- Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền sâu rộng nội dung Chỉ thị đến từng hộ nuôi tôm; tổ chức ký cam kết thực hiện thời gian gián đoạn và thả giống theo đúng lịch thời vụ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành để thường xuyên thanh tra việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm xả thải bừa bãi hoặc thả giống ngoài lịch thời vụ.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân nuôi tôm sú
- Tuân thủ lịch thời vụ: Chỉ thực hiện thả giống tôm sú khi đã hoàn thành việc cải tạo ao nuôi và nằm trong khung thời gian cho phép của cơ quan quản lý.
- Hợp tác trong phòng chống dịch bệnh: Khi phát hiện tôm nuôi có dấu hiệu bị bệnh hoặc chết bất thường, phải báo ngay cho chính quyền địa phương và cơ quan thú y thủy sản để có biện pháp xử lý kịp thời, không tự ý xả nước bệnh ra môi trường xung quanh.
Tóm lại, Chỉ thị 27/2007/CT-UBND là một văn bản chỉ đạo quan trọng, thể hiện quyết tâm của tỉnh Bến Tre trong việc tái cơ cấu và phát triển bền vững ngành nuôi tôm sú, bảo vệ sinh thái môi trường và nâng cao thu nhập cho người nông dân.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2007/CT-UBND | Bến Tre, ngày 17 tháng 08 năm 2007 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC THỰC HIỆN THỜI GIAN GIÁN ĐOẠN SAU ĐỢT NUÔI TÔM SÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
Thực hiện Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y, trong thời gian qua tỉnh Bến Tre áp dụng biện pháp đồng loạt gián đoạn sau mỗi vụ nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh đã mang lại hiệu quả thiết thực, hạn chế được ô nhiễm môi trường nuôi, tình hình dịch bệnh trên tôm sú nuôi trong năm 2007 giảm đáng kể so với năm 2006.
Để có thời gian gián đoạn sau mỗi vụ nuôi (cắt vụ) nhằm tái tạo lại môi trường và có thời gian chuẩn bị tốt về cơ sở vật chất cho đợt nuôi tiếp theo, hạn chế đến mức thấp nhất mầm bệnh đốm trắng và các bệnh nguy hiểm khác gây bệnh cho tôm sú nuôi có điều kiện tồn tại và lây lan trên diện rộng; theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú và Giám đốc Sở Thủy sản; Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị:
1. Áp dụng biện pháp cắt vụ nuôi tôm sú năm 2007 trên địa bàn ba huyện Bình Đại, Ba Tri và Thạnh Phú để đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Từ ngày 01 tháng 09 năm 2007 các tổ chức, cá nhân tạm ngưng việc sản xuất tôm sú giống trên địa bàn tỉnh Bến Tre; tạm ngưng việc di nhập tôm sú giống từ ngoài vào tỉnh; tạm ngưng thả tôm sú giống để nuôi với mọi hình thức đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chỉ thị mới.
Đối với các cơ sở sản xuất giống đã có hợp đồng cung ứng giống ngoài tỉnh trước ngày 01 tháng 9 năm 2007 nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thì tiếp tục được sản xuất để bán ra ngoài tỉnh theo hợp đồng.
2. Giao Sở Thủy sản hướng dẫn tổ chức thực hiện Chỉ thị thống nhất trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo cho Thanh tra Thủy sản và các đơn vị trực thuộc tăng cường phối hợp kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Chỉ thị này; quan hệ với các tỉnh cung ứng tôm sú giống cho Bến Tre đề nghị tạm ngưng việc cấp giấy chứng nhận kiểm dịch đối với những lô tôm giống vận chuyển về Bến Tre trong thời gian cắt vụ.
3. Ủy ban nhân dân các huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú:
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tại địa phương, tuyên truyền vận động để các thành viên và nhân dân chấp hành tốt nội dung Chỉ thị.
- Chỉ đạo các phòng ban chức năng, đội Kiểm tra liên ngành của huyện, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có nuôi tôm sú, tăng cường quản lý địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
4. Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có nuôi tôm sú phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát nắm lại cụ thể diện tích đã thả nuôi vụ 2, chỉ đạo các ấp, tổ nhân dân tự quản tuyên truyền vận động nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia giám sát chặt chẽ việc chấp hành nội dung Chỉ thị này. Củng cố vai trò hoạt động của các ban quản lý vùng nuôi để tự kiểm tra việc chấp hành Chỉ thị trong vùng nuôi.
5. Công an tỉnh chỉ đạo cho các lực lượng trong ngành phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm Chỉ thị.
6. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Đồng Khởi và các Đài Truyền thanh địa phương phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tôm sú giống và người nuôi tôm trên địa bàn tỉnh thông suốt để nghiêm chỉnh chấp hành.
7. Giao cho Sở Thủy sản chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú khảo sát tình hình dịch bệnh, điều kiện về thời tiết, độ mặn, môi trường từng vùng nuôi, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trước 30 ngày kể từ ngày cho phép sản xuất, di nhập, thả giống nuôi lại trong vụ nuôi tiếp theo ở từng vùng nuôi và hình thức nuôi cụ thể.
Yêu cầu thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này.
Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ban hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Chỉ thị 29/2007/CT-UBND về việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành năm 2007 đã hết hiệu lực
- 1 Chỉ thị 29/2007/CT-UBND về việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Chỉ thị 10/2008/CT-UBND về phát triển nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành năm 2007 đã hết hiệu lực
- 4 Chỉ thị 25/2006/CT-UBND cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1 Chỉ thị 29/2007/CT-UBND về việc cho phép tiếp tục sản xuất, kinh doanh và thả nuôi tôm sú trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2008 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành năm 2007 đã hết hiệu lực