Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Chỉ thị 31-TTg năm 1980 về cử cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác ở trong nước

Chỉ thị 31-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 1980 nhằm chấn chỉnh công tác cử cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác trong nước. Văn bản tập trung vào việc nâng cao hiệu quả công tác, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngân sách nhà nước và tăng cường kỷ luật lao động trong các cơ quan, xí nghiệp nhà nước thời kỳ bấy giờ.

Các nội dung trọng tâm của Chỉ thị bao gồm:

  • Quản lý chặt chẽ việc cử người đi công tác: Các cơ quan, đơn vị chỉ được cử cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác trong trường hợp thật sự cần thiết, có nội dung công việc rõ ràng và đã được chuẩn bị kỹ lưỡng. Hạn chế tối đa việc cử đoàn đi công tác trùng lặp hoặc quá đông người không cần thiết.
  • Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị: Người đứng đầu cơ quan có trách nhiệm duyệt kế hoạch công tác, quyết định thành phần, số lượng người tham gia và thời gian đi công tác. Thủ trưởng phải chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của chuyến đi và việc chi tiêu kinh phí công tác.
  • Chế độ công tác phí và quản lý tài chính: Việc thanh toán công tác phí bao gồm tiền tàu xe, tiền lưu trú và phụ cấp đi đường phải thực hiện đúng chế độ, định mức quy định của Nhà nước. Nghiêm cấm việc lợi dụng đi công tác để kết hợp giải quyết việc riêng hoặc thanh toán khống các khoản chi phí.
  • Tăng cường kỷ luật và báo cáo kết quả: Cán bộ được cử đi công tác phải chấp hành nghiêm túc thời gian, lộ trình và nhiệm vụ được giao. Sau khi hoàn thành chuyến công tác, phải có báo cáo kết quả bằng văn bản gửi Thủ trưởng cơ quan để đánh giá hiệu quả công việc thực tế.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản:

Chỉ thị 31-TTg năm 1980 là một văn bản chỉ đạo quan trọng, giúp thiết lập lại trật tự, kỷ cương trong việc quản lý nhân sự và tài chính công. Việc thực hiện nghiêm túc chỉ thị này góp phần tiết kiệm ngân sách nhà nước, nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức khi thực thi công vụ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ  
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 31-TTg

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 1980

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC CỬ CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC ĐI CÔNG TÁC Ở TRONG NƯỚC

Để đảm bảo yêu cầu công tác và tạo điều kiện cho cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác xuống sát cơ sở, làm tròn nhiệm vụ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các ngành, các cấp, nhất là các đơn vị cơ sở (cơ quan, xí nghiệp…) thực hiện ngay một số biện pháp như sau.

Thủ trưởng các ngành, các cấp và các đơn vị cơ sở khi cử cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác phải giao nhiệm vụ rõ ràng, xét duyệt chặt chẽ kế hoạch và thời gian công tác (chú ý giải quyết phương tiện đi lại và tạm ứng một số tiền cần thiết để chi tiêu trong thời gian công tác); khi cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác trở về, phải nghe báo cáo và đánh giá kết quả công việc.

Bộ Tài chính cần sửa đổi chế độ công tác phí để thi hành kể từ ngày 1 tháng 2 năm 1980 theo nguyên tắc thống nhất áp dụng một mức phụ cấp đối với tất cả các cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác:

- Phụ cấp đi đường thì căn cứ vào loại phương tiện sử dụng, độ dài đoạn đường để định mức phụ cấp;

- Phụ cấp lưu trú thì phân biệt đi công tác từ tỉnh này qua tỉnh khác cao hơn đi công tác trong phạm vi tỉnh.  

Riêng đối với cán bộ, công nhân, viên chức ở quận, huyện, kể cả huyện miền núi (trừ số người làm công tác tỉnh như công tác văn phòng), nhiệm vụ công tác là phải thường xuyên xuống xã, phường, cho nên cần định khoản phụ cấp lưu động khoán tháng (bao gồm cả phụ cấp đi đường).

Đối với những cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ thường trú tương đối cố định tại một địa phương xa cơ quan mình thì không được lĩnh phụ cấp lưu trú, chỉ những ngày làm việc rời khỏi cơ quan thường trú thì mới được tính công tác phí.

Đi liền với việc sửa đổi chế độ công tác phí, cần quản lý việc chi tiêu bằng định mức kinh phí, Bộ Tài chính cần hướng dẫn xây dựng và xét duyệt định mức kinh phí phù hợp với đặc điểm của từng loại đơn vị cơ sở, để vừa bảo đảm yêu cầu cử cán bộ đi công tác, vừa tiết kiệm chi tiêu; mặt khác các đơn vị cơ sở phải thông qua việc quản lý định mức chi tiêu để quản lý việc cử cán bộ đi công tác và không được chi vượt định mức kinh phí đã được xét duyệt.

Bộ Giao thông vận tải cần chỉ đạo ngành vận chuyển hành khách ưu tiên bán vé cho những người đi công tác.

Bộ Nội thương cần chỉ đạo và giúp đỡ các địa phương mở rộng các khách sạn nội địa, các cửa hàng ăn uống công cộng, xây dựng và quản lý các nhà khách để phục vụ việc ăn, ở của cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác được thuận tiện, dễ dàng. Các cơ sở phục vụ này cần thu tem phiếu lương thực và bảo đảm mức ăn phù hợp với thu nhập của mỗi loại cán bộ.

Bộ Lương thực và thực phẩm chỉ thị ngay cho tất cả các cửa hàng lương thực trong cả nước phải thu tem phiếu lương thực của các cửa hàng ăn uống công cộng, khách sạn nội địa và nhà khách đã thu của khách hàng.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần lãnh đạo phối hợp các ngành có liên quan ở địa phương thi hành những biện pháp trên đây.

 

 

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thanh Nghị

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị 31-TTg năm 1980 về cử cán bộ, công nhân, viên chức đi công tác ở trong nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 31-TTg
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 25/01/1980
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Lê Thanh Nghị
Ngày công báo: 31/01/1980
Số công báo: Số 2
Ngày hiệu lực: 25/01/1980
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị 31-TTg năm 1980 về cử cán bộ, công nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký