Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Chỉ thị 331-TTg được ban hành năm 1993 bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm rượu, bia, nước giải khát, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Chỉ thị này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất, chế biến, lưu thông và kinh doanh các sản phẩm rượu, bia, nước giải khát trên phạm vi toàn quốc.

- Đăng ký chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm

  • Tất cả các cơ sở sản xuất rượu, bia, nước giải khát bắt buộc phải thực hiện việc đăng ký chất lượng sản phẩm tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
  • Các sản phẩm lưu thông phải bảo đảm đúng các chỉ tiêu chất lượng đã đăng ký, đặc biệt là các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.

- Quy định về nhãn mác và bao bì sản phẩm

  • Sản phẩm rượu, bia, nước giải khát khi lưu thông trên thị trường phải có nhãn mác rõ ràng, đầy đủ thông tin theo quy định của pháp luật.
  • Nội dung trên nhãn mác bắt buộc phải thể hiện rõ: tên sản phẩm, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, số đăng ký chất lượng, thành phần chủ yếu, dung tích, ngày sản xuất và hạn sử dụng đối với những sản phẩm có quy định hạn sử dụng.
  • Nghiêm cấm việc sử dụng nhãn mác giả, nhãn mác bắt chước kiểu dáng, thương hiệu của các cơ sở khác đã được đăng ký bảo hộ nhằm lừa dối người tiêu dùng.

- Điều kiện sản xuất và cấp phép hoạt động

  • Các cơ sở sản xuất chỉ được phép hoạt động khi có đủ các điều kiện về trang thiết bị kỹ thuật, quy trình công nghệ, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quy định.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát, kiểm tra và chỉ cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh cho những cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh dịch tễ.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

  • Các bộ, ngành liên quan bao gồm Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp nhẹ, Ủy ban Khoa học Nhà nước, Bộ Thương mại phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với các cơ sở sản xuất và lưu thông rượu, bia, nước giải khát.
  • Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm như sản xuất hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Các biện pháp xử lý bao gồm tịch thu, tiêu hủy sản phẩm vi phạm, phạt tiền, đình chỉ sản xuất hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh.
  • Đối với các trường hợp vi phạm nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng thì phải chuyển hồ sơ sang cơ quan pháp luật để truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Quản lý thuế và chống thất thu ngân sách

  • Tăng cường quản lý chặt chẽ việc kê khai và nộp thuế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh rượu, bia, nước giải khát nhằm chống thất thu thuế cho ngân sách nhà nước.
  • Kết hợp chặt chẽ giữa công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm với việc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ thuế, bảo đảm mọi sản phẩm lưu thông đều có nguồn gốc hợp pháp và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

Hiệu lực thi hành: Chỉ thị 331-TTg có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 331-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 1993

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM RƯỢU, BIA, NƯỚC GIẢI KHÁT

Trong thời gian qua, việc sản xuất lưu thông rượu, bia, nước giải khát (dưới đây gọi chung là đồ uống) phát triển mạnh, sản phẩm đa dạng và phong phú, đáp ứng phần lớn nhu cầu của người tiêu dùng. Bên cạnh đó cũng còn nhiều sản phẩm chất lượng kém, không bảo đảm vệ sinh vẫn lưu hành trên thị trường; hiện tượng sản xuất, lưu thông hàng giả vẫn phát triển, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ người tiêu dùng và an ninh trật tự xã hội.

Để ngăn chặn tình trạng trên, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương thực hiện một số biện pháp sau đây:

1. Các cơ quan cấp đăng ký kinh doanh coi chất lượng hàng hoá và vệ sinh trong sản xuất, lưu thông các đồ uống là điều kiện quan trọng trong việc xem xét cấp đăng ký kinh doanh; phải thường xuyên kiểm tra các đơn vị và cá nhân (dưới đây gọi chung là các cơ sở) kinh doanh đồ uống; tuỳ theo mức độ vi phạm mà đình chỉ kinh doanh tạm thời hoặc thu hồi đăng ký kinh doanh đối với các cơ sở vi phạm về chất lượng và vệ sinh thực phẩm theo luật định.

2. Bộ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm chỉ đạo, rà soát lại các tiêu chuẩn ngành về đồ uống hiện có, đồng thời ban hành các tiêu chuẩn mới khi cần thiết; hướng dẫn các cơ sở thực hiện các Tiêu chuẩn Việt Nam, quy định vệ sinh (do Bộ Y tế ban hành), đăng ký kinh doanh, đăng ký chất lượng, có chứng nhận vệ sinh và xây dựng các tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm của mình; tăng cường kiểm tra, thanh tra các đơn vị trực thuộc và phối hợp với các cơ quan quản lý khác trong kiểm tra, thanh tra về đăng ký kinh doanh, chất lượng và vệ sinh.

3. Ban chỉ đạo quản lý thị trường các cấp chủ trì việc kiểm tra, xử lý hàng giả theo Nghị định 140-HĐBT ngày 25 tháng 4 năm 1991 về kiểm tra và xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giả; các cơ quan quản lý Nhà nước có trách nhiệm tăng cường kiểm tra việc thực hiện các quy chế trong kinh doanh đồ uống trên thị trường, xử lý nghiêm các vi phạm trong kinh doanh.

4. Bộ Y tế ban hành các quy định về vệ sinh thực phẩm đối với đồ uống, bao gồm các chỉ tiêu vi sinh gây bệnh, các loại phụ gia được phép sử dụng, hàm lượng các chất độc hại (kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật...); tiến hành việc cấp chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thực phẩm (dưới đây gọi là chứng nhận vệ sinh thực phẩm) cho các cơ sở sản xuất, lưu thông các sản phẩm đồ uống: tăng cường hệ thống thanh tra vệ sinh thường xuyên thanh tra việc chấp hành pháp luật về vệ sinh trong sản xuất, lưu thông và sử dụng đồ uống (bao gồm vệ sinh cơ sở, vệ sinh cá nhân tham gia sản xuất, lưu thông và các chỉ tiêu vệ sinh của nguyên liệu và sản phẩm phụ), ngăn chặn việc xuất hiện và phát triển dịch bệnh trên quy mô lớn.

Cơ quan thanh tra y tế về vệ sinh cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan khác trong quá trình thanh tra và xử lý vi phạm.

5. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường rà soát, sửa đổi và bổ sung hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện có về đồ uống; chỉ cấp đăng ký chất lượng cho các cơ sở có đủ điều kiện sản xuất những sản phẩm đồ uống có chất lượng, có chứng nhận vệ sinh thực phẩm và có đăng ký kinh doanh; chấn chỉnh hệ thống thanh tra Nhà nước về tiêu chuẩn đo lường - chất lượng từ Trung ương đến địa phương để ngăn chặn việc sản xuất, lưu thông các sản phẩm đồ uống kém chất lượng.

6. Các cơ sở kinh doanh đồ uống phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước về quản lý kinh doanh - thị trường chất lượng và vệ sinh, đồng thời có trách nhiệm:

Đối với các cơ sở trực tiếp sản xuất:

- Phải đăng ký kinh doanh, đăng ký chất lượng, có chứng nhận vệ sinh thực phẩm theo đúng quy định của Nhà nước, bảo đảm chất lượng hàng hoá của mình trước người tiêu dùng và pháp luật đúng như cam kết trong đăng ký chất lượng; thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng hoá của mình;

- Áp dụng các biện pháp chống làm giả hàng hoá của mình sản xuất ra (ghi nhãn đầy đủ, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá và kiểu dáng công nghiệp, không ngừng nâng cao chất lượng, sử dụng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác...); chủ động phát hiện hàng giả, đồng thời phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan Nhà nước kiểm tra, xử lý việc sản xuất, lưu thông hàng giả trên thị trường.

Đối với các cơ sở kinh doanh thương nghiệp:

- Chỉ được kinh doanh các đồ uống có nguồn gốc rõ ràng, có đăng ký kinh doanh, đăng ký chất lượng và có chứng nhận vệ sinh thực phẩm;

- Phải chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về chất lượng đồ uống mà mình kinh doanh.

7. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Y tế, có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này.

 

 

Nguyễn Khánh

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị 331-TTg năm 1993 về việc quản lý chất lượng sản phẩm rượu, bia, nước giải khát do thủ tướng chính phủ ban hành

Số hiệu: 331-TTg
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 26/06/1993
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Khánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/06/1993
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị 331-TTg năm 1993 về việc quản lý chất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký