Giới thiệu về Chỉ thị 38/2006/CT-UBND
Chỉ thị 38/2006/CT-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm mục đích tăng cường thực hiện các chế độ, chính sách về tiền lương, tiền thưởng trong các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm chấn chỉnh việc thực hiện pháp luật lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định tại các doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển công nghiệp mạnh mẽ của tỉnh.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm về tiền lương và tiền thưởng
Chỉ thị tập trung vào việc triển khai và giám sát các quy định pháp luật về lao động, tiền lương và tiền thưởng với các yêu cầu cụ thể sau:
- Thực hiện nghiêm túc quy định về tiền lương tối thiểu: Các doanh nghiệp phải áp dụng đúng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ, không được tự ý cắt giảm các khoản phụ cấp, trợ cấp hoặc các chế độ phúc lợi khác khi điều chỉnh lương.
- Xây dựng hệ thống thang lương, bảng lương: Yêu cầu các doanh nghiệp chủ động xây dựng, đăng ký thang lương, bảng lương và định mức lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động theo đúng trình tự pháp luật, làm cơ sở để tính đóng bảo hiểm xã hội và trả lương cho người lao động.
- Công khai quy chế trả lương, trả thưởng: Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế trả lương, thưởng rõ ràng, công bố công khai cho người lao động biết và thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng lao động cũng như thỏa ước lao động tập thể.
- Đảm bảo thanh toán lương đúng hạn: Nghiêm cấm việc chậm trễ trả lương, nợ lương của người lao động, đặc biệt là trong các dịp lễ, Tết nguyên đán, nhằm tránh gây bức xúc trong tập thể lao động.
Trách nhiệm của các cơ quan chức năng tỉnh Bình Dương
Để đảm bảo Chỉ thị được thực hiện hiệu quả và đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành liên quan:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động tại các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương: Theo dõi sát sao tình hình thực hiện chính sách lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, phối hợp giải quyết nhanh chóng các tranh chấp lao động tập thể phát sinh và ngăn ngừa đình công tự phát.
- Liên đoàn Lao động tỉnh: Chỉ đạo công đoàn cơ sở chủ động thương lượng, giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động về tiền lương, tiền thưởng và điều kiện làm việc.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Chỉ thị 38/2006/CT-UBND đóng vai trò thiết thực trong việc ổn định tình hình lao động sản xuất tại Bình Dương. Việc thực hiện tốt chỉ thị này giúp hạn chế tối đa các cuộc tranh chấp lao động, đình công, đồng thời nâng cao uy tín, tạo dựng môi trường đầu tư lành mạnh, an toàn và bền vững cho tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2006/CT-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 28 tháng 11 năm 2006 |
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Trong thời gian qua, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn tỉnh Bình Dương thực hiện tương đối tốt một số nội dung cơ bản của Bộ luật lao động như: giao kết hợp đồng, xây dựng và đăng ký nội quy lao động, lập thủ tục cấp sổ lao động, giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, xây dựng và đăng lý hệ thống thang lương, bảng lương….Song, cũng có một số doanh nghiệp chưa thực hiện đúng việc xây dựng và đăng ký nội quy lao động, thang lương, bảng lương, tổ chức làm thêm giờ vượt quá quy định của Bộ luật Lao động, trong khi việc trả tiền lương làm thêm giờ thấp hơn so với quy định; không thực hiện giao kết hợp đồng lao động, kéo dài thời gian thử việc…, tình trạng trên làm nảy sinh tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động, đặc biệt co những vụ đập phá làm hư hỏng tài sản, đình trệ sản xuất của doanh nghiệp.
Để khắc phụ tình trạng trên vừa có biện pháp chỉ đạo phối hợp ngăn chặn có hiệu quả đối với việc phát sinh tranh chấp lao động hoặc xảy ra đình công tự phát không theo đúng trình tự pháp luật, nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, xây dựng quan hệ lao động lành mạnh và đảm bảo an ninh trật tự; Chủ tịch nhân dân tỉnh yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện một số nội dung sau:
1. Chủ các Doanh nghiệp rà soát lại việc thực hiện các quy định của Pháp luật lao động cụ thể: doanh nghiệp phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động với người lao động đầy đủ và đúng loại, thực hiện đúng thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, lập thủ tục cấp giấy phép lao động cho lao động là người nước ngoài, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đăng ký các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về mặt an toàn, xây dựng và đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương, nội quy lao động với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động.
2. Các doanh nghiệp không được tổ chức làm thêm giờ quá quy định, thực hiện thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động đúng và đủ theo hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể và các thỏa thuận khác giữa người lao động và người sử dụng lao động, doanh nghiệp phải công bố công khai mức lương, mức thưởng, thời gian trả thưởng, trả thưởng để người lao động biết, tránh tình trạng doanh nghiệp nợ tiền lương, tiền thưởng của người lao động.
Thành lập tổ chức Công đoàn và Hội đồng hòa giải lao động cơ sở, thực hiện đối thoại giữa người sử dụng lao động và người lao động để kịp thời giải quyết những vướng mắc, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao động.
3. Việc nghỉ hàng năm cho người lao động, doanh nghiệp sắp xếp, bố trí để người lao động được nghỉ đúng theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không bố trí nghỉ được có thể thanh toán bằng tiền đối với số ngày người lao động chưa nghỉ theo quy định.
4. Việc trích thưởng cuối năm cho người lao động:
- Đối với công ty Nhà nước: trích quỹ khen thưởng đúng theo quy định tại Điều 27 Quy chế quản lý tài chính của công ty Nhà nước và quản lý vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác (Ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ). Giám đốc cần trao đổi với Ban chấp hành Công đoàn công ty trước khi quyết định thưởng cuối năm cho mỗi cán bộ, công nhân viên trong công ty, trên cơ sở năng suất lao động và thành tích công tác.
- Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên thỏa thuận.
Căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của người lao động, các doanh nghiệp thưởng cho người lao động theo Quy chế thưởng sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
5. Đối với lao động ngoài tỉnh: đề nghị các doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và phương tiện cho người lao động về gia đình trong dịp Tết âm lịch. Đối với số lao động không về gia đình trong dịp Tết, doanh nghiệp cần quan tâm, tổ chức chu đáo cho người lao động vui chơi Tết tại doanh nghiệp.
6. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Ban quản lý khu công nghiệp Việt Nam- Singopore, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai các nội dung của Chỉ thị này. Các doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này và chấp hành đúng theo các quy định của Pháp luật lao động./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2016
- 2 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 3 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức cấp xã và chức danh lãnh đạo quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- 2 Chỉ thị 28/CT-UB năm 1994 xây dựng đơn giá tiền lương, quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND sửa đổi một số điều của Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức cấp xã và các chức danh lãnh đạo quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND
- 4 Công văn 4642/UBND-KTTH năm 2015 về tăng cường phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2016
- 6 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 7 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2016
- 2 Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 3 Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 199/2004/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
- 3 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức cấp xã và chức danh lãnh đạo quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- 4 Chỉ thị 28/CT-UB năm 1994 xây dựng đơn giá tiền lương, quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh An Giang ban hành
- 5 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND sửa đổi một số điều của Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, cán bộ, công chức cấp xã và các chức danh lãnh đạo quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND
- 6 Công văn 4642/UBND-KTTH năm 2015 về tăng cường phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương