Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Chỉ thị số 31/2009/CT-UBND

Chỉ thị số 31/2009/CT-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm mục đích tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) trên địa bàn tỉnh. Đây là nhiệm vụ trọng tâm nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật địa phương, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, công khai và minh bạch của các quy định pháp lý hành chính.

Mục tiêu và yêu cầu cốt lõi của Chỉ thị

  • Nâng cao chất lượng văn bản: Đảm bảo các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp ban hành phù hợp với Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
  • Kịp thời xử lý vướng mắc: Phát hiện các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
  • Tăng cường năng lực cán bộ: Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác pháp chế và tư pháp tại địa phương.

Nội dung nhiệm vụ trọng tâm được triển khai

Để thực hiện hiệu quả công tác rà soát và hệ thống hóa, Chỉ thị tập trung vào các nhóm nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh

  • Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thường xuyên rà soát các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị mình.
  • Đề xuất phương án xử lý cụ thể đối với những văn bản có nội dung không còn phù hợp, chồng chéo hoặc trái pháp luật.
  • Chủ động xây dựng kế hoạch rà soát định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện đúng thời hạn quy định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã

  • Chỉ đạo Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thực hiện nghiêm túc công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND và UBND cấp huyện ban hành.
  • Đôn đốc, hướng dẫn UBND cấp xã triển khai tự kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
  • Bảo đảm các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất và nhân lực phục vụ cho công tác rà soát văn bản tại địa bàn quản lý.

3. Vai trò chủ trì và phối hợp của Sở Tư pháp

  • Đóng vai trò là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trên toàn tỉnh.
  • Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ rà soát văn bản cho cán bộ pháp chế và công chức tư pháp.
  • Tổng hợp kết quả rà soát văn bản QPPL định kỳ để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.

Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo

Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế có trách nhiệm tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Định kỳ hàng năm, các đơn vị phải gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2009/CT-UBND

Huế, ngày 15 tháng 10 năm 2009

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Trong những năm qua, Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là QPPL), góp phần hình thành và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại địa phương, tạo cơ sở pháp lý cho công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, do nhiều nguyên nhân khác nhau, hệ thống các văn bản QPPL vẫn còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết và hạn chế như: cồng kềnh, chưa phù hợp với thực tế; văn bản hết hiệu lực và văn bản còn hiệu lực đan xen với nhau; có nhiều văn bản mâu thuẫn, chồng chéo; văn bản cấp dưới trái với văn bản của cấp trên và tại một số ngành, địa phương đã thiếu quan tâm, chỉ đạo và đầu tư cho công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản dẫn đến tình trạng văn bản đã ban hành nhiều năm qua vẫn chưa được rà soát để loại bỏ những văn bản đã hết hiệu lực về thời gian hoặc trái với quy định của cấp trên hoặc đã có những văn bản khác ban hành thay thế.

Để khắc phục tình trạng nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế (viết tắt là cấp huyện) và các xã, phường, thị trấn (viết tắt là cấp xã) thực hiện những nội dung sau:

1. Bên cạnh việc thực hiện đồng thời các biện pháp nhằm đổi mới và nâng cao kỹ thuật soạn thảo, ban hành văn bản, tăng cường công tác kiểm tra văn bản QPPL, còn cần phải đặc biệt quan tâm tới việc rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL, phải coi đây là việc làm thường xuyên của HĐND, UBND các cấp theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

2. Đối tượng rà soát không chỉ là văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành mà kể cả các văn bản do các ngành thuộc UBND các cấp ban hành có chứa đựng quy phạm pháp luật hoặc các văn bản không được ban hành dưới hình thức của văn bản QPPL nhưng có một phần hoặc toàn bộ nội dung là quy phạm pháp luật.

3. Ngoài việc thường xuyên tiến hành công tác rà soát ghi ở điểm 1 trên đây, công tác rà soát và hệ thống hoá còn phải được tiến hành định kỳ (5 năm) theo chuyên đề, lĩnh vực đối với văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành và đối với văn bản do HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã ban hành được rà soát và hệ thống hoá theo chuyên đề, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước của địa phương như quy định tại Điều 12 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

4. Danh mục văn bản QPPL được lập, sau khi rà soát, hệ thống hoá, phải được HĐND, UBND ban hành ra văn bản đó xử lý nhanh chóng, kịp thời, tránh để xảy ra tình trạng văn bản đáng phải xử lý bãi bỏ, sửa đổi hoặc thay thế nhưng để kéo dài, gây khó khăn cho công tác quản lý và điều hành, gây thiệt hại về tài sản của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

5. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL do các ngành, các cấp thực hiện và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

6. Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố Huế;
- Trung tâm Truyền hình Việt Nam tại Huế;
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Báo Thừa Thiên Huế;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- CVP, các PCVP và CV: TH;
- Lưu: VT, NV.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thiện

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Chỉ thị số 31/2009/CT-UBND tăng cường công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 31/2009/CT-UBND
Loại văn bản: Chỉ thị
Ngày ban hành: 15/10/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/10/2009
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Chỉ thị số 31/2009/CT-UBND tăng cường công tá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký