Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 02/2011/TT-BLDTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 20 tháng 01 năm 2011 hướng dẫn việc điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần trong năm 2011.

- Đối tượng áp dụng quy định điều chỉnh

Thông tư xác định rõ hai nhóm đối tượng được áp dụng điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

  • Đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
  • Đối tượng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện: Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

- Quy định điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với nhóm đối tượng bắt buộc nêu trên được điều chỉnh theo công thức:

Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng.

Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội của các năm tương ứng được quy định cụ thể như sau:

  • Trước năm 1995: Mức điều chỉnh là 2,96
  • Năm 1995: Mức điều chỉnh là 2,52
  • Năm 1996: Mức điều chỉnh là 2,38
  • Năm 1997: Mức điều chỉnh là 2,30
  • Năm 1998: Mức điều chỉnh là 2,14
  • Năm 1999: Mức điều chỉnh là 2,05
  • Năm 2000: Mức điều chỉnh là 2,08
  • Năm 2001: Mức điều chỉnh là 2,09
  • Năm 2002: Mức điều chỉnh là 2,01
  • Năm 2003: Mức điều chỉnh là 1,95
  • Năm 2004: Mức điều chỉnh là 1,81
  • Năm 2005: Mức điều chỉnh là 1,67
  • Năm 2006: Mức điều chỉnh là 1,55
  • Năm 2007: Mức điều chỉnh là 1,44
  • Năm 2008: Mức điều chỉnh là 1,17
  • Năm 2009: Mức điều chỉnh là 1,09
  • Năm 2010: Mức điều chỉnh là 1,00
  • Năm 2011: Mức điều chỉnh là 1,00

Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng theo chế độ do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định trên. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng các chế độ được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP và Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP.

- Quy định điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với nhóm đối tượng tự nguyện được điều chỉnh theo công thức:

Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm = Tổng thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng.

Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của các năm tương ứng được quy định cụ thể như sau:

  • Năm 2008: Mức điều chỉnh là 1,17
  • Năm 2009: Mức điều chỉnh là 1,09
  • Năm 2010: Mức điều chỉnh là 1,00
  • Năm 2011: Mức điều chỉnh là 1,00

Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định trên. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì phần tiền lương, tiền công này được điều chỉnh theo quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân chung làm căn cứ tính hưởng các chế độ được thực hiện theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP.

- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký (ngày 20 tháng 01 năm 2011).
  • Các quy định, công thức và hệ số điều chỉnh nêu tại Thông tư này được áp dụng thống nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được nghiên cứu, giải quyết kịp thời.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2011/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 83/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2008/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 134/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2008/NĐ-CP).
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định và mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 83/2008/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 134/2008/NĐ-CP là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.

Điều 2. Điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm

x

Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng BHXH của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1

Năm t

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

Mức điều chỉnh

2,96

2,52

2,38

2,30

2,14

2,05

2,08

2,09

2,01

Năm t

2003

2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

Mức điều chỉnh

1,95

1,81

1,67

1,55

1,44

1,17

1,09

1,00

1,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân.

Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm

x

Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

Năm t

2008

2009

2010

2011

Mức điều chỉnh

1,17

1,09

1,00

1,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Lưu VT, PC, BHXH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Circular No. 02/2011/TT-BLDTBXH of January 20, 2011

Số hiệu: 02/2011/TT-BLDTBXH
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 20/01/2011
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Phạm Minh Huân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/03/2011
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bảo hiểm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Circular No. 02/2011/TT-BLDTBXH of January 20...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký