Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Thông tư số 08/2010/TT-BTP hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

Thông tư số 08/2010/TT-BTP được ban hành nhằm chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu, sổ sách phục vụ cho công tác quản lý, tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến quốc tịch Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết và toàn diện của Thông tư này.

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn chi tiết về các mẫu giấy tờ về quốc tịch, mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch, xác định rõ đối tượng sử dụng, đồng thời đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng và quản lý các loại giấy tờ, sổ sách này.

Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Công dân Việt Nam và người nước ngoài có nhu cầu giải quyết các việc về quốc tịch.
  • Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
  • Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp.

2. Hệ thống 11 mẫu giấy tờ về quốc tịch

Thông tư ban hành kèm theo 11 loại mẫu giấy tờ phục vụ cho cá nhân và cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thiết lập và giải quyết hồ sơ quốc tịch:

  • Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-ĐXNQT.1): Dành cho đối tượng thông thường có nguyện vọng nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-ĐXNQT.2): Dành riêng cho người xin nhập quốc tịch theo quy định tại Điều 22 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
  • Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-ĐXTLQT): Dành cho người đã mất quốc tịch nay muốn khôi phục lại quốc tịch Việt Nam.
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-ĐXTQT.1): Dành cho cá nhân tự nguyện xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-ĐXTQT.2): Dành cho người giám hộ thực hiện thủ tục xin thôi quốc tịch cho người được giám hộ.
  • Tờ khai lý lịch (Ký hiệu: TP/QT-2010-TKLL): Bản khai nhân thân bắt buộc đi kèm trong hồ sơ quốc tịch.
  • Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-TKĐKGQT): Dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện quyền đăng ký giữ quốc tịch.
  • Thông báo có quốc tịch nước ngoài (Ký hiệu: TP/QT-2010-TBCQTNN): Dành cho công dân Việt Nam thông báo với cơ quan nhà nước khi có thêm quốc tịch nước ngoài.
  • Giấy xác nhận đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-GXNĐKGQT): Văn bản do cơ quan thẩm quyền cấp để xác nhận việc công dân đã hoàn thành đăng ký giữ quốc tịch.
  • Phiếu tiếp nhận hồ sơ (Ký hiệu: TP/QT-2010-PTNHS): Biên nhận do cơ quan tiếp nhận cấp cho người nộp hồ sơ.
  • Danh sách những người được đề nghị giải quyết hồ sơ (Ký hiệu: TP/QT-2010-DSĐNGQHS): Biểu mẫu tổng hợp sử dụng trong nội bộ cơ quan quản lý.

3. Hệ thống 5 mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

Để phục vụ công tác theo dõi, thống kê và quản lý nhà nước, Thông tư ban hành 5 loại sổ chuyên dụng bao gồm:

  • Sổ tiếp nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010- SNQT).
  • Sổ tiếp nhận hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010- STLQT).
  • Sổ tiếp nhận hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010- STQT).
  • Sổ tiếp nhận việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-SĐKGQT).
  • Sổ tiếp nhận việc thông báo có quốc tịch nước ngoài (Ký hiệu: TP/QT-2010/STP-STBCQTNN).

4. Hướng dẫn sử dụng và thời hạn áp dụng các biểu mẫu, sổ sách

Thông tư quy định chi tiết về phương thức tiếp cận, quy cách in ấn và giới hạn thời gian sử dụng đối với một số loại giấy tờ đặc thù:

  • Phương thức tiếp cận biểu mẫu: Người có nhu cầu có thể nhận trực tiếp biểu mẫu tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp hoặc tự truy cập và tải về từ Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp tại địa chỉ www.moj.gov.vn (mục Thủ tục hành chính) để tự in và sử dụng.
  • Quy cách in ấn: Các mẫu giấy tờ phải được in hoặc chụp trên giấy khổ A4, bảo đảm đúng quy cách và nội dung quy định. Đối với các loại sổ tiếp nhận, cơ quan thực hiện có thể in đóng thành quyển trên giấy khổ A3 hoặc thiết kế trên máy vi tính bằng chương trình soạn thảo văn bản theo đúng định dạng chuẩn.
  • Thời hạn sử dụng của một số mẫu đặc thù:
    • Mẫu Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam áp dụng theo Điều 22 Luật Quốc tịch năm 2008 (Ký hiệu: TP/QT-2010-ĐXNQT.2) chỉ được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012.
    • Mẫu Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-TKĐKGQT), mẫu Giấy xác nhận đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-GXNĐKGQT) và Sổ tiếp nhận việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (Ký hiệu: TP/QT-2010-SĐKGQT) chỉ được sử dụng đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014.

5. Quản lý sổ sách và Hiệu lực thi hành

Về công tác quản lý, các cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bảo quản chặt chẽ các sổ tiếp nhận theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ. Việc lưu trữ này nhằm bảo đảm tính chính xác, liên tục phục vụ cho công tác giải quyết, tra cứu, thống kê và tổng hợp báo cáo định kỳ về tình hình quốc tịch.

Về hiệu lực thi hành:

  • Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010.
  • Thông tư này thay thế hoàn toàn Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT ngày 07 tháng 4 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam.

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 08/2010/TT-BTP

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2010

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN MẪU GIẤY TỜ VỀ QUỐC TỊCH VÀ MẪU SỔ TIẾP NHẬN CÁC VIỆC VỀ QUỐC TỊCH

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch; đối tượng sử dụng; hướng dẫn sử dụng và quản lý mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch.

Điều 2. Mẫu giấy tờ về quốc tịch

Ban hành kèm theo Thông tư này 11 loại mẫu giấy tờ về quốc tịch với ký hiệu như sau:

Số thứ tự

Loại mẫu

Ký hiệu mẫu

1

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2010-ĐXNQT.1

2

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

(Dùng cho người xin nhập quốc tịch theo quy định của Điều 22 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008)

TP/QT-2010-ĐXNQT.2

3

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2010-ĐXTLQT

4

Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2010-ĐXTQT.1

5

Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

(Dùng cho người giám hộ làm Đơn xin cho người được giám hộ)

TP/QT-2010-ĐXTQT.2

6

Tờ khai lý lịch

TP/QT-2010-TKLL

7

Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2010-TKĐKGQT

8

Thông báo có quốc tịch nước ngoài

TP/QT-2010-TBCQTNN

9

Giấy xác nhận đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2010-GXNĐKGQT

10

Phiếu tiếp nhận hồ sơ 

TP/QT-2010-PTNHS

11

Danh sách những người được đề nghị giải quyết hồ sơ 

TP/QT-2010-DSĐNGQHS

Điều 3. Mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

Ban hành kèm theo Thông tư này 5 loại mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch với ký hiệu như sau:

Số thứ tự

Loại mẫu

Ký hiệu mẫu

1

Sổ tiếp nhận hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2010- SNQT

2

Sổ tiếp nhận hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2010- STLQT

3

Sổ tiếp nhận hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam 

TP/QT-2010- STQT

4

Sổ tiếp nhận việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam 

TP/QT-2010-SĐKGQT

5

Sổ tiếp nhận việc thông báo có quốc tịch nước ngoài 

TP/QT-2010/STP-STBCQTNN

Điều 4. Đối tượng sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu xin giải quyết các việc về quốc tịch;

2. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

3. Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

5. Bộ Ngoại giao;

6. Bộ Tư pháp.

Điều 5. Hướng dẫn sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

1. Người có nhu cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể được Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp cung cấp mẫu giấy tờ về quốc tịch hoặc có thể tự truy cập các mẫu giấy tờ về quốc tịch trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (www.moj.gov.vn trang Thủ tục hành chính) để in và sử dụng.

2. Các mẫu giấy tờ về quốc tịch phải được in, chụp trên giấy khổ A4 và sử dụng theo đúng quy cách và nội dung từng mẫu được quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

Mẫu Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người xin nhập quốc tịch theo quy định của Điều 22 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008), ký hiệu TP/QT-2010-ĐXNQT.2 được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012.

Mẫu Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, ký hiệu TP/QT-2010-TKĐKGQT và mẫu Giấy xác nhận đã đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, ký hiệu TP/QT-2010-GXNĐKGQT được sử dụng đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014.

3. Các sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch có thể được in, chụp đóng thành quyển trên giấy khổ A3 hoặc thiết kế trên máy vi tính bằng chương trình soạn thảo văn bản theo đúng quy cách và nội dung từng mẫu được hướng dẫn tại Điều 3 của Thông tư này.

Mẫu Sổ tiếp nhận việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, ký hiệu TP/QT-2010-SĐKGQT được sử dụng đến hết ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Điều 6. Quản lý mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

Sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch phải được bảo quản theo quy định pháp luật về lưu trữ để phục vụ việc giải quyết, quản lý, theo dõi, tra cứu, thống kê, tổng hợp các việc về quốc tịch.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2010 và thay thế Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT ngày 07 tháng 4 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành mẫu giấy tờ về quốc tịch Việt Nam./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng (để báo cáo);
- PTTg Trương Vĩnh Trọng (để báo cáo);
- Bộ Ngoại giao (để thực hiện);
- Bộ Công an (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
- Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử (VPCP);
- Cục KTVBQPPL, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;
- Lưu: VT, Vụ HCTP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đinh Trung Tụng

 

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

MẪU GIẤY TỜ

 

 

 

 

MẪU SỔ TIẾP NHẬN

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Circular No. 08/2010/TT-BTP of March 25, 2010, guiding forms of nationality related papers and registries of nationality-related matters

Số hiệu: 08/2010/TT-BTP
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 25/03/2010
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
Người ký: Đinh Trung Tụng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/05/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Circular No. 08/2010/TT-BTP of March 25, 2010...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký