Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ban hành ngày 22 tháng 02 năm 2012 quy định chi tiết về danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng và cấm sử dụng tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng hóa chất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, bảo quản kho bãi nhằm bảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường sinh thái.
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 1)
Danh mục này quy định chi tiết các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép lưu hành và sử dụng rộng rãi trên thị trường, phân chia cụ thể theo từng mục đích sử dụng như sau:
- Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp: Bao gồm thuốc trừ sâu (662 hoạt chất với 1549 tên thương phẩm); thuốc trừ bệnh (468 hoạt chất với 1098 tên thương phẩm); thuốc trừ cỏ (195 hoạt chất với 584 tên thương phẩm); thuốc trừ chuột (10 hoạt chất với 21 tên thương phẩm); thuốc điều hoà sinh trưởng (49 hoạt chất với 133 tên thương phẩm); chất dẫn dụ côn trùng (8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm); thuốc trừ ốc (21 hoạt chất với 120 tên thương phẩm); và chất hỗ trợ hay chất trải (5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm).
- Thuốc trừ mối: Gồm có 12 hoạt chất với 16 tên thương phẩm.
- Thuốc bảo quản lâm sản: Gồm có 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm.
- Thuốc khử trùng kho: Gồm có 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.
- Thuốc sử dụng cho sân golf: Bao gồm thuốc trừ sâu (1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm); thuốc trừ bệnh (3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm); thuốc trừ cỏ (1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm); và thuốc điều hoà sinh trưởng (1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm).
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 2)
Nhóm thuốc này có độc tính cao hoặc nguy cơ ảnh hưởng lớn đến môi trường, do đó bị giới hạn nghiêm ngặt về đối tượng và phạm vi sử dụng:
- Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp: Thuốc trừ sâu (4 hoạt chất với 7 tên thương phẩm) và thuốc trừ chuột (1 hoạt chất với 2 tên thương phẩm).
- Thuốc trừ mối: Gồm có 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm.
- Thuốc bảo quản lâm sản: Gồm có 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm.
- Thuốc khử trùng kho: Gồm có 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.
- Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 3)
Đây là các hoạt chất cực độc, có khả năng tích lũy sinh học cao hoặc gây hại nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái, bị cấm hoàn toàn mọi hoạt động lưu hành và sử dụng tại Việt Nam:
- Thuốc trừ sâu và thuốc bảo quản lâm sản: Nghiêm cấm hoàn toàn đối với 21 hoạt chất.
- Thuốc trừ bệnh: Nghiêm cấm hoàn toàn đối với 6 hoạt chất.
- Thuốc trừ chuột: Nghiêm cấm hoàn toàn đối với 1 hoạt chất.
- Thuốc trừ cỏ: Nghiêm cấm hoàn toàn đối với 1 hoạt chất.
- Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật
Việc thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật nằm trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ. Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, cũng như các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
- Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
- Cục Bảo vệ thực vật: Chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn chi tiết quy trình, đối tượng và phạm vi sử dụng an toàn đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế sử dụng tại Việt Nam nhằm ngăn ngừa các rủi ro về ngộ độc và ô nhiễm môi trường.
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản của Thông tư này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản pháp quy trước đây sẽ bị bãi bỏ và thay thế hoàn toàn, bao gồm: Thông tư số 73/2011/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 10 năm 2011 và Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2012/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2012 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG, CẤM SỬ DỤNG Ở VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam như sau:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 1 kèm theo gồm:
a) Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp:
- Thuốc trừ sâu: 662 hoạt chất với 1549 tên thương phẩm
- Thuốc trừ bệnh: 468 hoạt chất với 1098 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 195 hoạt chất với 584 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ chuột: 10 hoạt chất với 21 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 49 hoạt chất với 133 tên thương phẩm.
- Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 9 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ ốc: 21 hoạt chất với 120 tên thương phẩm.
- Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
b. Thuốc trừ mối: 12 hoạt chất với 16 tên thương phẩm
c. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 7 tên thương phẩm
d. Thuốc khử trùng kho: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm
e. Thuốc sử dụng cho sân golf:
- Thuốc trừ sâu: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm
- Thuốc trừ bệnh: 3 hoạt chất với 3 tên thương phẩm.
- Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm.
- Thuốc điều hoà sinh trưởng: 1 hoạt chất với 1 tên thương phẩm
2. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 2 kèm theo gồm:
a. Thuốc sử dụng trong Nông nghiệp
- Thuốc trừ sâu: 4 hoạt chất với 7 tên thương phẩm
- Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất với 2 tên thương phẩm
b. Thuốc trừ mối: 2 hoạt chất với 2 tên thương phẩm
c. Thuốc bảo quản lâm sản: 5 hoạt chất với 5 tên thương phẩm
d. Thuốc khử trùng kho: 3 hoạt chất với 9 tên thương phẩm
3. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam, Phụ lục 3 kèm theo gồm:
a. Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản lâm sản: 21 hoạt chất
Thuốc trừ bệnh: 6 hoạt chất
b) Thuốc trừ chuột: 1 hoạt chất
c) Thuốc trừ cỏ: 1 hoạt chất
Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
Điều 3. Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam.
Điều 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thay thế các Thông tư số 73/2011/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 10 năm 2011, số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 5. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Ordinance No. 36/2001/PL-UBTVQH10 of July 25, 2001 on the plant protection and quarantine.
- 2 Decree No. 75/2009/ND-CP of September 10, 2009, amending Article 3 of the Government''s Decree no. 01/2008/ND-CP of January 3, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development
- 3 Circular No. 38/2010/TT-BNNPTNT of June 28, 2010, providing for the management of plant protection drugs
- 1 Circular No. 22/2012/TT-BNNPTNT of June 05, 2012, amending and supplementing a number of articles of Circular No. 10/2012/TT-BNNPTNT dated February 22, 2012 of the Ministry of Agriculture and Rural development issuing the list of plant protection drugs permitted for use, restricted for use and banned from use in Vietnam
- 2 Circular No. 19/2012/TT-BNNPTNT of May 02, 2012, on amendments and supplements to a number of articles of the Circular No.10/2012/TT-BNNPTNT of February 22, 2012 of the Ministry of Agriculture and Rural development promulgating the list of plant protection chemicals permitted, restricted or prohibited for use in Vietnam
- 1 Circular No. 22/2012/TT-BNNPTNT of June 05, 2012, amending and supplementing a number of articles of Circular No. 10/2012/TT-BNNPTNT dated February 22, 2012 of the Ministry of Agriculture and Rural development issuing the list of plant protection drugs permitted for use, restricted for use and banned from use in Vietnam
- 2 Circular No. 19/2012/TT-BNNPTNT of May 02, 2012, on amendments and supplements to a number of articles of the Circular No.10/2012/TT-BNNPTNT of February 22, 2012 of the Ministry of Agriculture and Rural development promulgating the list of plant protection chemicals permitted, restricted or prohibited for use in Vietnam
- 3 Circular No. 21/2013/TT-BNNPTNT of April 17, 2013, on the promulgation of the list of acceptable, restricted and banned agrochemicals, and the additional lists of plant varieties allowed to be produced and traded in Vietnam
- 4 Circular No. 21/2013/TT-BNNPTNT of April 17, 2013, on the promulgation of the list of acceptable, restricted and banned agrochemicals, and the additional lists of plant varieties allowed to be produced and traded in Vietnam
- 1 Circular No. 21/2015/TT-BNNPTNT dated June 8, 2015,
- 2 Circular No. 03/2015/TT-BNNPTNT dated January 29, 2015, introducing the list of pesticides permitted or prohibited in Vietnam and declaring hs codes for pesticides permitted or prohibited in Vietnam
- 3 Circular No. 38/2010/TT-BNNPTNT of June 28, 2010, providing for the management of plant protection drugs
- 4 Decree No. 75/2009/ND-CP of September 10, 2009, amending Article 3 of the Government''s Decree no. 01/2008/ND-CP of January 3, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Agriculture and Rural Development
- 5 Decree of Government No. 01/2008/ND-CP of January 03, 2008 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of The Ministry Of Agriculture and Rural Development
- 6 Decree of Government No. 12/2006/ND-CP, making detailed provisions for implementation of the Commercial Law with respect to international purchases and sales of goods; and agency for sale and purchase, processing and transit of goods involving foreign parties.
- 7 Ordinance No. 36/2001/PL-UBTVQH10 of July 25, 2001 on the plant protection and quarantine.
