Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 19/2010/TT-NHNN được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 27 tháng 09 năm 2010 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 05 năm 2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các giới hạn an toàn tài chính, đặc biệt là tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động của các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng tại Việt Nam.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Thông tư số 19/2010/TT-NHNN:

- Sửa đổi danh mục các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng
  • Bổ sung và làm rõ hệ thống các tỷ lệ bảo đảm an toàn mà tổ chức tín dụng phải tuân thủ, bao gồm 05 tỷ lệ cốt lõi:
  • Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
  • Giới hạn tín dụng.
  • Tỷ lệ khả năng chi trả.
  • Giới hạn góp vốn, mua cổ phần.
  • Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động.
- Loại trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội khỏi một số quy định về số dư tiền gửi
  • Sửa đổi quy định liên quan đến việc tính toán các khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác. Theo đó, loại trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội ra khỏi các đối tượng xác định:
  • Số dư tiền gửi không kỳ hạn và giá trị sổ sách của vàng gửi không kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng khác.
  • Số dư tiền gửi có kỳ hạn và giá trị sổ sách của vàng gửi có kỳ hạn đến hạn thanh toán tại các tổ chức tín dụng khác.
- Quy định chi tiết về tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động (Điều 18 sửa đổi)

Đây là nội dung thay đổi trọng tâm của Thông tư, quy định rõ ràng về giới hạn, phạm vi và cơ cấu nguồn vốn được phép sử dụng để cấp tín dụng:

  • Điều kiện cấp tín dụng: Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng khi đảm bảo trước và sau khi cấp tín dụng đều đáp ứng đầy đủ tỷ lệ về khả năng chi trả cùng các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác theo quy định.
  • Giới hạn tỷ lệ cấp tín dụng tối đa:
    • Đối với các ngân hàng: Không được vượt quá 80% nguồn vốn huy động.
    • Đối với các tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Không được vượt quá 85% nguồn vốn huy động.
  • Phạm vi các hình thức cấp tín dụng bao gồm: Cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng.
  • Thành phần nguồn vốn huy động được dùng để tính toán bao gồm:
    • Tiền gửi của cá nhân dưới hình thức không kỳ hạn và có kỳ hạn.
    • Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức (bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
    • 25% tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế (ngoại trừ đối tượng là tổ chức tín dụng).
    • Tiền vay của các tổ chức trong nước, tiền vay của tổ chức tín dụng khác có kỳ hạn từ 03 tháng trở lên (ngoại trừ tiền vay của tổ chức tín dụng khác trong nước nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời đối với tỷ lệ khả năng chi trả), và tiền vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài.
    • Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân thông qua hình thức phát hành các loại giấy tờ có giá.
- Sửa đổi Phụ lục 2 về Bảng theo dõi tỷ lệ khả năng chi trả
  • Thay đổi đơn vị tính: Chuyển đổi từ đơn vị tính đơn nhất "triệu đồng" sang đa tiền tệ bao gồm "triệu đồng/EUR/GBP/USD" để phù hợp với thực tế quản lý ngoại hối.
  • Điều chỉnh giới hạn quy định: Tại cột (5) của bảng theo dõi, giới hạn quy định được điều chỉnh từ "Lớn hơn 1" thành "Lớn hơn hoặc bằng 1", tạo sự linh hoạt và chuẩn xác hơn trong việc đánh giá khả năng thanh khoản.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực pháp lý: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2010.
  • Thẩm quyền sửa đổi: Việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các nội dung tại Thông tư này thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng có trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 19/2010/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2010

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng:

1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“2. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này gồm:

a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;

b) Giới hạn tín dụng;

c) Tỷ lệ khả năng chi trả;

d) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;

đ) Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động”.

2. Điểm 1.1.c và Điểm 1.1.d Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi như sau:

“c) Số dư tiền gửi không kỳ hạn, giá trị sổ sách của vàng gửi không kỳ hạn gửi tại các tổ chức tín dụng khác, trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội;

d) Số dư tiền gửi có kỳ hạn, giá trị sổ sách của vàng gửi có kỳ hạn đến hạn thanh toán gửi tại các tổ chức tín dụng khác, trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội;”

3. Mục 5 được sửa đổi như sau:

“Mục 5. TỶ LỆ CẤP TÍN DỤNG TỪ NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

Điều 18. Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động

1. Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng với điều kiện trước và sau khi cấp tín dụng đều đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác quy định tại Thông tư này và việc cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động không được vượt quá tỷ lệ dưới đây:

1.1. Đối với ngân hàng: 80%

1.2. Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 85%

2. Cấp tín dụng quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm các hình thức cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu giấy tờ có giá và công cụ chuyển nhượng.

3. Nguồn vốn huy động quy định tại Khoản 1 Điều này bao gồm:

3.1. Tiền gửi của cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn;

3.2. Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, bao gồm cả tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

3.3. 25% tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế (trừ tổ chức tín dụng).

3.4. Tiền vay của tổ chức trong nước, tiền vay của tổ chức tín dụng khác có kỳ hạn từ 3 tháng trở lên (trừ tiền vay của tổ chức tín dụng khác trong nước để bù đắp thiếu hụt tạm thời đối với các tỷ lệ về khả năng chi trả theo quy định tại Khoản 1, Điều 14) và tiền vay của tổ chức tín dụng nước ngoài;

3.5. Vốn huy động từ tổ chức, cá nhân dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá.”

4. Phụ lục 2 về Bảng theo dõi tỷ lệ khả năng chi trả được sửa đổi như sau:

a) “Đơn vị: triệu đồng” được sửa đổi thành “Đơn vị: triệu đồng/EUR/GBP/USD”;

b) Giới hạn quy định: “Lớn hơn 1” tại cột (5) được sửa đổi thành “Lớn hơn hoặc bằng 1”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 2010.

2. Việc sửa đổi, bổ sung và thay thế Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Khoản 3 Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ (2 bản);
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Lưu: VP, TTGSNH5 (3 bản)

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Trần Minh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Circular No. 19/2010/TT-NHNN of September 27, 2010, on amendment, supplement of several articles of the Circular No. 13/2010/TT-NHNN dated 20 May 2010 of the Governor of the State Bank providing for the prudential ratios in activities of credit institutions

Số hiệu: 19/2010/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 27/09/2010
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Trần Minh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Circular No. 19/2010/TT-NHNN of September 27,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký