Thông tư số 190/2012/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 09 tháng 11 năm 2012, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2009/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ chiếu, thị thực và các giấy tờ về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. Văn bản này tập trung điều chỉnh mức thu lệ phí, bổ sung các đối tượng được miễn lệ phí và hoàn thiện cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ các loại phí này nhằm phù hợp với tình hình thực tế và thông lệ quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phí liên quan đến hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú và các giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc cư trú khác tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam và người nước ngoài khi thực hiện các thủ tục về xuất nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam; các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ nêu trên bao gồm cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao.
Sửa đổi, bổ sung biểu mức thu lệ phí
Thông tư 190/2012/TT-BTC đã ban hành Biểu mức thu lệ phí mới thay thế cho biểu mức cũ tại Thông tư 66/2009/TT-BTC, cụ thể:
- Lệ phí cấp hộ chiếu và giấy tờ đi lại: Quy định chi tiết mức phí cấp mới, cấp lại do bị mất hoặc hư hỏng đối với hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và các loại giấy thông hành.
- Lệ phí cấp thị thực (visa) cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Thị thực có giá trị một lần: Điều chỉnh mức phí phù hợp với xu hướng đơn giản hóa thủ tục.
- Thị thực có giá trị nhiều lần: Phân loại chi tiết theo thời hạn sử dụng (dưới 1 tháng, từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, và từ 6 tháng trở lên) với các mức phí tương ứng nhằm khuyến khích đầu tư và du lịch dài hạn.
- Lệ phí cấp thẻ tạm trú, thẻ thường trú: Xác định rõ mức thu đối với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý lưu trú.
Các trường hợp được miễn lệ phí
Thông tư bổ sung và làm rõ các trường hợp không phải nộp lệ phí hoặc được miễn lệ phí nhằm thực hiện các chính sách đối ngoại, nhân đạo của Nhà nước:
- Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng, con) của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ hoặc của các lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước.
- Nhân viên các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam cùng thành viên gia đình họ trên cơ sở nguyên tắc tương túc hoặc điều ước quốc tế.
- Các trường hợp miễn lệ phí theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo thỏa thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam với chính phủ các nước.
- Người nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các hoạt động cứu trợ nhân đạo, giúp đỡ thiên tai, dịch bệnh hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Chế độ quản lý và sử dụng lệ phí
Quy trình quản lý, trích để lại và nộp ngân sách nhà nước được quy định chặt chẽ:
- Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan thu lệ phí được trích lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc quản lý và tổ chức thu lệ phí theo quy định của pháp luật. Phần còn lại phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Sử dụng nguồn phí để lại: Nguồn kinh phí được để lại phải được sử dụng đúng mục đích, phục vụ trực tiếp cho công tác in ấn biểu mẫu, mua sắm trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc và các chi phí nghiệp vụ khác liên quan đến công tác cấp hộ chiếu, thị thực.
- Công khai, minh bạch: Các cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu; thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ và báo cáo quyết toán tài chính định kỳ theo quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 190/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Các nội dung khác liên quan đến lệ phí hộ chiếu, thị thực không được sửa đổi tại Thông tư này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 66/2009/TT-BTC.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 190/2012/TT-BTC | Hanoi, November 09, 2012 |
CIRCULAR
AMENDING AND SUPPLEMENTING THE CIRCULAR NO.66/2009/TT-BTC, OF MARCH 30, 2009 OF THE MINISTRY OF FINANCE STIPULATING THE REGIME ON COLLECTION, REMITTANCE, MANAGEMENT AND USE OF FEES ON PASSPORTS, VISAS AND PAPERS ON ENTRY, EXIT, TRANSIT AND RESIDENCE IN VIETNAM
Pursuant to the Ordinance on Charges and Fees No.38/2001/PL-UBTVQH,of August 28, 2001, the Government's Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, and Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006, amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 57/2002/ND-CP ;
Pursuant to the Government's Decree No. 136/2007/ND-CP of August 17, 2007, on entry and exit of Vietnamese citizens
Pursuant to the Government's Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the proposal of Director of the Tax Policy Department;
The Minister of Finance promulgates Circular amending and supplementing the Circular No.66/2009/TT-BTC, of March 30, 2009 of the Ministry of Finance stipulating the regime on collection, remittance, management and use of fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam as follows:
Article 1.
To amend and supplement clause 1, clause 2, clause 4 and clause 6 section II of Annex on table of fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam promulgated together with the Circular No.66/2009/TT-BTC, March 30, 2009 of the Ministry of Finance with clause 1, clause 2, clause 3, clause 4 as follows:
| No. | Type of fees | Fee rate |
| 1 | Single-entry visas | USD 45 |
| 2 | Multiple-entry visas |
|
| a) | Valid for less than 01 month | USD 65 |
| b) | Valid for less than 06 months | USD 95 |
| c) | Valid for 6 months or more | USD 135 |
| 3 | Transfer of validity of visas or temporary residence from expired passports to new passports | USD 15 |
| 4 | Temporary residence cards: |
|
| a) | Valid for up to 1 year | USD 80 |
| b) | Valid for between over 1 year and 2 years | USD 100 |
| c) | Valid for between over 2 year and 3 years | USD 120 |
Article 2.
1. This Circular takes effect on January 01, 2013.
2. The other content relating to fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam not mentioned in this Circular shall be implemented under provisions in the Circular No.66/2009/TT-BTC, of March 30, 2009 of the Ministry of Finance stipulating the regime on collection, remittance, management and use of fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam.
3. Organizations, individuals subject to pay fees and relevant agencies shall implement this Circular. In the course of implementation, any arising problems should be reported to the Ministry of Finance for consideration and settlement.
|
| FOR THE MINISTER OF FINANCE |
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- 1 Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 of August 28, 2001 , on charges and fees.
- 2 Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 3 Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, of detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 4 Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 1 Circular No. 66/2009/TT-BTC of March 30, 2009, prescribing the regime on collection, remittance, management and use of fees on passports, visas and papers on entry, exit, transit and residence in Vietnam
- 2 Circular No. 157/2015/TT-BTC dated October 08th 2015, collection, payment, management of fees for issuance of passports, visas, documents related to entry, exit, transit, and residence in Vietnam
- 3 Circular No. 157/2015/TT-BTC dated October 08th 2015, collection, payment, management of fees for issuance of passports, visas, documents related to entry, exit, transit, and residence in Vietnam
- 1 Decree No. 118/2008/ND-CP of November 27, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance.
- 2 Decree no. 136/2007/ND-CP of August 17, 2007, on Vietnamese citizens exit and entry.
- 3 Decree No. 24/2006/ND-CP of March 06, 2006 amending and supplementing a number of articles of Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 4 Decree No. 57/2002/ND-CP of June 3, 2002, of detailing the implementation of the ordinance on charges and fees
- 5 Ordinance No. 38/2001/PL-UBTVQH10 of August 28, 2001 , on charges and fees.