Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Thông tư số 20/2010/TT-NHNN về hỗ trợ nguồn vốn cho vay nông nghiệp, nông thôn

Thông tư số 20/2010/TT-NHNN ban hành ngày 29 tháng 09 năm 2010 quy định về việc áp dụng các công cụ điều hành chính sách tiền tệ nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay phát triển nông nghiệp và nông thôn. Đây là một chính sách tiền tệ quan trọng nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn tín dụng chảy vào khu vực nông nghiệp.

Các biện pháp hỗ trợ nguồn vốn của Ngân hàng Nhà nước (Điều 1)

Ngân hàng Nhà nước thực hiện hỗ trợ nguồn vốn cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng (ngoại trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) thông qua hai công cụ chính sách tiền tệ cốt lõi:

  • Ưu đãi tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam: Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc thấp hơn so với mức thông thường (mức áp dụng cho các ngân hàng thương mại Nhà nước không bao gồm Agribank, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính). Chính sách này bắt đầu áp dụng từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 10 năm 2010 với các mức cụ thể sau:
    • Mức ưu đãi 1/20: Áp dụng cho tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 70% trở lên. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam sẽ bằng 1/20 so với tỷ lệ thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi.
    • Mức ưu đãi 1/5: Áp dụng cho tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 40% đến dưới 70%. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam sẽ bằng 1/5 so với tỷ lệ thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi.
  • Ưu tiên trong tái cấp vốn: Ngân hàng Nhà nước dành một lượng tiền cung ứng hàng năm để tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn. Các khoản cho vay tái cấp vốn này được ưu tiên đặc biệt về cả thời hạn và nguồn vốn cho vay so với các lĩnh vực kinh tế khác.
  • Các biện pháp hỗ trợ khác: Được thực hiện linh hoạt theo quyết định cụ thể của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.

Trách nhiệm của các tổ chức tín dụng và các đơn vị liên quan (Điều 2)

Để đảm bảo chính sách hỗ trợ được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả, Thông tư phân định rõ trách nhiệm của từng bên:

  • Trách nhiệm của tổ chức tín dụng:
    • Chấp hành nghiêm túc các quy định pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
    • Thực hiện báo cáo đầy đủ, kịp thời số liệu về tình hình cho vay nông nghiệp, nông thôn. Tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các số liệu báo cáo này để làm căn cứ áp dụng ưu đãi dự trữ bắt buộc.
    • Cam kết sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ đúng mục đích để cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:
    • Vụ Tín dụng: Có trách nhiệm tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và thông báo Danh sách các tổ chức tín dụng được áp dụng ưu đãi dự trữ bắt buộc gửi đến Sở giao dịch, các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức tín dụng để phối hợp thực hiện.
    • Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước: Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ được giao để triển khai các công việc liên quan đến điều hành chính sách tiền tệ hỗ trợ theo quy định.

Điều khoản thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3)

  • Hiệu lực thi hành: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 29 tháng 09 năm 2010). Tất cả các quy định trước đây trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 20/2010/TT-NHNN  

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2010

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU HÀNH CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐỂ HỖ TRỢ TỔ CHỨC TÍN DỤNG CHO VAY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003; Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:

Điều 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện hỗ trợ nguồn vốn cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín dụng (trừ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) thông qua các công cụ điều hành chính sách tiền tệ như sau:

1. Áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam thấp hơn so với mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường (là tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng cho các ngân hàng thương mại Nhà nước không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính) và áp dụng kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 10 năm 2010, cụ thể như sau:

a) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 70% trở lên: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng 1/20 (một phần hai mươi) so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi.

b) Đối với tổ chức tín dụng có tỷ trọng dư nợ cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ bình quân cuối các quý trong năm tài chính liền kề từ 40% đến dưới 70%: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng 1/5 (một phần năm) so với tỷ lệ dự trữ bắt buộc thông thường tương ứng với từng kỳ hạn tiền gửi.

2. Dành lượng tiền cung ứng hàng năm để tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn phù hợp với mục tiêu, biện pháp điều hành chính sách tiền tệ. Các khoản cho vay tái cấp vốn đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được Ngân hàng Nhà nước ưu tiên về thời hạn và nguồn vốn cho vay, so với các lĩnh vực khác.

3. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 2. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng và các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng:

a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Báo cáo đầy đủ, kịp thời số liệu về tình hình cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các số liệu báo cáo về tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn để làm cơ sở thực hiện quy định tại Điều 1 Thông tư này.

c) Sử dụng vốn được hỗ trợ đúng mục đích để cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước:

a) Vụ Tín dụng trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và thông báo Danh sách các tổ chức tín dụng được áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này cho Sở giao dịch và các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tín dụng để thực hiện.

b) Các đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện các công việc về điều hành chính sách tiền tệ được quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các quy định trái với Thông tư này hết hiệu lực thi hành.

3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. 

 

 

Nơi nhận:
- Như khoản 3 điều 3;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Văn phòng Quốc hội;
- Công báo;
- Lưu VP, PC, CSTT.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Nguyễn Đồng Tiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Circular No. 20/2010/TT-NHNN of September 29, 2010, on guiding the implementation of measures for managing monetary policy instrument to support credit institutions lending for agricultural and rural development

Số hiệu: 20/2010/TT-NHNN
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 29/09/2010
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Đồng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/09/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Circular No. 20/2010/TT-NHNN of September 29,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký