Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ CÔNG ƯỚC RAMSAR

Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước (thường gọi là Công ước Ramsar) được ký kết tại Ramsar vào ngày 2 tháng 2 năm 1971. Đây là một điều ước quốc tế chuyên biệt nhằm bảo tồn và sử dụng một cách khôn khéo các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng toàn cầu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết, chuyên sâu toàn bộ các quy định cốt lõi và các nội dung sửa đổi bổ sung của Công ước.

1. Định nghĩa về Đất ngập nước và Chim nước (Điều 1)

Công ước thiết lập các khái niệm cơ bản làm cơ sở pháp lý cho việc xác định đối tượng bảo tồn:

  • Đất ngập nước: Được hiểu là những vùng đầm lầy, sình lầy, vùng than bùn hoặc vùng nước dù là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, với nước đọng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả các vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi thủy triều thấp.
  • Chim nước: Là những loài chim có sự phụ thuộc về mặt sinh thái vào các vùng đất ngập nước.

2. Cam kết của các Bên tham gia và Hợp tác quốc tế (Điều 2 - Điều 5)

Các quốc gia thành viên khi tham gia Công ước phải gánh vác các nghĩa vụ quốc tế quan trọng:

  • Chỉ định Danh mục quốc tế: Mỗi Bên tham gia có trách nhiệm chỉ định các vùng đất ngập nước thích hợp trong phạm vi lãnh thổ của mình để đưa vào Danh mục các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (gọi tắt là Danh mục). Ranh giới của các vùng này phải được mô tả chính xác và khoanh định rõ ràng trên bản đồ, có thể bao gồm cả các vùng ven sông, ven biển kề cận hoặc các đảo nằm trong đó.
  • Trách nhiệm đền bù khi thay đổi ranh giới: Trong trường hợp vì lợi ích quốc gia cấp thiết mà một Bên tham gia phải xóa bỏ hoặc hạn chế bớt ranh giới của vùng đất ngập nước đã có tên trong Danh mục, quốc gia đó có nghĩa vụ phải đền bù tối đa mọi tổn thất về tài nguyên đất ngập nước. Cụ thể là phải tạo lập các khu dự trữ thiên nhiên bổ sung cho loài chim nước nhằm bảo tồn một tỷ lệ thỏa đáng nơi cư trú ban đầu tại vùng đó hoặc ở nơi khác.
  • Nghiên cứu, đào tạo và quản lý: Các Bên cam kết khuyến khích nghiên cứu khoa học, trao đổi số liệu, ấn phẩm thông tin về đất ngập nước và hệ động thực vật; nỗ lực làm tăng trưởng số lượng chim nước thông qua công tác quản lý phù hợp; đồng thời đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn trong việc nghiên cứu, quản lý và bảo vệ đất ngập nước.
  • Tham vấn quốc tế (Điều 5): Các Bên tham gia có nghĩa vụ bàn bạc, phối hợp lẫn nhau trong việc thực hiện các cam kết, đặc biệt đối với các vùng đất ngập nước xuyên biên giới hoặc khi các quốc gia cùng chia sẻ chung một hệ thống nước.

3. Cơ chế tổ chức và Hội nghị các Bên tham gia (Điều 6 - Điều 8)

Hệ thống vận hành và giám sát thực thi Công ước được quy định chặt chẽ thông qua cơ chế Hội nghị và Văn phòng thường trực:

  • Hội nghị các Bên tham gia (Điều 6): Theo nội dung sửa đổi ngày 28-5-1987, Hội nghị các Bên tham gia được thiết lập để đánh giá tổng quan và thúc đẩy việc thực hiện Công ước. Các cuộc họp thường lệ được triệu tập với chu kỳ không quá ba năm một lần, hoặc họp bất thường khi có yêu cầu bằng văn bản của ít nhất một phần ba số Bên tham gia.
  • Thẩm quyền của Hội nghị: Hội nghị có vai trò tư vấn và quyết định các vấn đề quan trọng bao gồm: thảo luận việc thực hiện Công ước; xem xét bổ sung hoặc thay đổi Danh mục; đánh giá các biến đổi về đặc tính sinh thái của các vùng đất ngập nước; đưa ra các khuyến nghị chung hoặc cụ thể về bảo tồn và sử dụng khôn khéo tài nguyên; thông qua ngân sách hoạt động cho giai đoạn tài chính tiếp theo với đa số hai phần ba số Bên có mặt và bỏ phiếu.
  • Đại diện và Biểu quyết (Điều 7): Đại diện của các Bên tham gia tại Hội nghị phải là các chuyên gia về đất ngập nước hoặc chim nước, có kiến thức và kinh nghiệm khoa học hoặc quản lý hành chính. Mỗi Bên tham gia có một phiếu bầu. Các khuyến nghị, quyết nghị và quyết định được thông qua bằng đa số thông thường của các Bên có mặt và bỏ phiếu (trừ khi Công ước có quy định khác).
  • Văn phòng thường trực (Điều 8): Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên (IUCN) được giao đảm nhận các nhiệm vụ của văn phòng thường trực. Nhiệm vụ chính bao gồm: hỗ trợ tổ chức Hội nghị; bảo quản Danh mục quốc tế; tiếp nhận và thông báo cho các Bên về mọi thay đổi, bổ sung, xóa bỏ hoặc biến đổi đặc tính sinh thái của các vùng đất ngập nước trong Danh mục.

4. Thủ tục pháp lý, Hiệu lực và Sửa đổi Công ước (Điều 9 - Điều 12)

Công ước quy định rõ ràng các thủ tục gia nhập, sửa đổi và bãi miễn nhằm đảm bảo tính thực thi pháp lý:

  • Ký kết và Gia nhập (Điều 9): Công ước mở ngỏ không hạn định cho việc ký kết đối với tất cả các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, các cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc, Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế, hoặc các Bên tham gia Quy chế Tòa án Quốc tế. Các quốc gia có thể tham gia bằng cách ký phê chuẩn không bảo lưu, ký phê chuẩn gửi sau, hoặc gia nhập. Văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập được nộp cho Tổng giám đốc UNESCO (Cơ quan lưu chiểu).
  • Hiệu lực của Công ước (Điều 10): Công ước chính thức có hiệu lực sau bốn tháng kể từ khi có bảy quốc gia đầu tiên hoàn tất thủ tục tham gia. Đối với các quốc gia gia nhập sau, Công ước sẽ có hiệu lực sau bốn tháng kể từ ngày quốc gia đó nộp văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập.
  • Thủ tục sửa đổi Công ước (Điều 10b): Mọi đề xuất sửa đổi từ các Bên tham gia sẽ được gửi tới Văn phòng thường trực để chuyển ngay tới tất cả các Bên. Các Bên có thời hạn ba tháng để đóng góp ý kiến. Cuộc họp xem xét sửa đổi sẽ được triệu tập khi có yêu cầu bằng văn bản của một phần ba số Bên tham gia. Các sửa đổi chỉ được thông qua khi đạt tỷ lệ đa số hai phần ba tổng số Bên tham gia có mặt và bỏ phiếu, và sẽ có hiệu lực đối với các Bên chấp nhận sau bốn tháng kể từ khi hai phần ba số Bên tham gia nộp văn kiện chấp nhận.
  • Bãi miễn Công ước (Điều 11): Công ước có hiệu lực vô thời hạn. Tuy nhiên, bất kỳ Bên tham gia nào cũng có quyền tuyên bố bãi miễn Công ước sau thời hạn năm năm kể từ ngày Công ước có hiệu lực đối với quốc gia đó. Việc bãi miễn sẽ chính thức có hiệu lực sau bốn tháng kể từ ngày Cơ quan lưu chiểu nhận được thông báo bằng văn bản.
  • Trách nhiệm của Cơ quan lưu chiểu (Điều 12): Tổng giám đốc UNESCO có trách nhiệm thông báo sớm nhất cho các quốc gia về tình trạng ký kết, phê chuẩn, gia nhập, ngày có hiệu lực và các thông báo bãi miễn Công ước. Đồng thời, Cơ quan lưu chiểu có nghĩa vụ đăng ký Công ước này với Ban Thư ký Liên Hợp Quốc theo quy định tại Điều 102 của Hiến chương Liên Hợp Quốc.

5. Ngôn ngữ và Văn bản gốc

Công ước Ramsar được lập bằng một bản gốc duy nhất sử dụng các ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Đức và tiếng Nga, trong đó các văn bản đều có giá trị pháp lý ngang nhau. Ngoài ra, Cơ quan lưu chiểu cũng soạn thảo các bản dịch bằng tiếng Ả Rập, tiếng Trung Quốc và tiếng Tây Ban Nha để hỗ trợ các Bên tham gia trong quá trình thực thi.

CÔNG ƯỚC

VỀ CÁC VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC CÓ TẦM QUAN TRỌNG QUỐC TẾ ĐẶC BIỆT NHƯ LÀ NƠI CƯ TRÚ CỦA LOÀI CHIM NƯỚC RAMSAR, 2-2-1971

(Được sửa đổi theo Nghị định thư Paris ngày 3-12-1982)

Các bên tham gia:

Thừa nhận sự phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và môi trường;

Coi chức năng sinh thái cơ bản của các vùng đất ngập như là nơi để điều hoà các chế độ nước và như là nơi cư trú cho một hệ động và thực vật đặc trưng, đặc biệt là loài chim nước;

Tin chắc rằng các vùng đất ngập nước tạo ra một nguồn tài nguyên có giá trị lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học và giải trí, mà sự tổn thất của chúng sẽ không thể cứu chữa nổi;

Mong muốn ngăn chặn sự lấn chiếm gia tăng và sự tổn thất các vùng đất ngập nước hiện tại và trong tương lai;

Thừa nhận rằng trong quá trình di trú theo mùa, loài chim nước có thể vượt qua các biên giới quốc gia và do đó chúng phải được coi như là một nguồn tài nguyên quốc tế;

Tin tưởng rằng việc bảo vệ các vùng đất ngập nước và hệ động vật và thực vật của chúng có thể được bảo đảm bằng cách gắn kết các chính sách dài hạn quốc gia với hành động phối hợp quốc tế;

Đã thoả thuận như sau:

Điều 1.

1. Vì mục đích của Công ước này, đất ngập nước là những vùng đầm lầy, sình lầy, vùng than bùn hoặc vùng nước dù là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, với nước đọng hay nước chảy, nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, bao gồm cả các vùng nước biển có độ sâu không quá 6 mét khi thuỷ triều thấp.

2. Vì mục đích của Công ước này, chim nước là những loài chim mà về mặt sinh thái phụ thuộc và các vùng đất ngập nước.

Điều 2.

1. Mỗi bên tham gia sẽ chỉ định những vùng đất ngập nước thích hợp trong phạm vi lãnh thổ của mình để đưa vào Danh mục các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, sau đây gọi tắt là "Danh mục", được lưu giữ tại văn phòng thiết lập theo Điều 8. Ranh giới mỗi vùng đất ngập nước phải được mô tả chính xác và đồng thời được khoanh định trên bản đồ và ranh giới đó có thể sát nhập cả các vùng ven sông và ven biển kề cận với vùng đất ngập nước, và các đảo hoặc các vùng .....

2. Ở nơi nà mà một Bên tham gia vì lợi ích quốc gia cấp thiết của mình mà xoá bỏ hoặc hạn chế bớt ranh giới vùng đất ngập nước đã đưa vào Danh mục thì Bên đó phải đền bù tối đa mọi tổn thất về tài nguyên đất ngập nước và nhất là phải tạo lập các khu dự trữ thiên nhiên bổ sung cho loài chim nước và để giữ được, ở tại vùng đó nay ở nơi khác, một tỷ lệ thoả đáng của nơi cư trú ban đầu .

3. Các Bên tham gia sẽ khuyến khích việc nghiên cứu và trao đổi số liệu và các ấn phẩm về các vùng đất ngập nước và hệ động và thực vật của chúng.

4. Các Bên tham gia, thông qua việc quản lý, sẽ cố gắng làm tăng trưởng số lượng chim nước ở các vùng đất ngập nước thích hợp.

5. Các Bên tham gia sẽ đẩy mạnh việc đào tạo đội ngũ cán bộ có thẩm quyền trong các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý và bảo vệ đất ngập nước.

Điều 5.

Các Bên tham gia sẽ bàn bạc lẫn nhau về việc thực hiện trách nhiệm nêu trong Công ước, đặc biệt trong trường hợp có một vùng đất ngập nằm trải trên lãnh thổ của hơn một Bên tham gia hoặc ở những nơi mà các Bên tham gia có chung một hệ thống nước. Đồng thời các Bên tham gia sẽ nỗ lực phối hợp và ủng hộ các chính sách hiện tại, tương lai và các quy chế về bảo vệ các vùng đất ngập nước và hệ động, thực vật của chúng.

Điều 6.(1)

1. Các Bên tham gia, khi cần thiết, sẽ triệu tập các Hội nghị về bảo vệ các vùng đất ngập nước và chìm nước.

2. Các Hội nghị này sẽ mang tính chất tư vấn và sẽ có thẩm quyền về các vấn đề sau:

a. Thảo luận về việc thực hiện Công ước này;

b. THảo luận về những bổ sung và những thay đổi trong Danh mục;

c. Xem xét các thông tin liên quan đến những biến đổi về đặc tính sinh thái của các vùng đất ngập nước đã đưa vào Danh mục như quy định tại điểm 2 của Điều 3;

d. Đưa ra các khuyến nghị chung hoặc khuyến nghị cụ thể đối với các Bên tham gia về việc bảo vệ, quản lý và sử dụng khôn khéo các vùng đất ngập nước và hệ động và thực vật của chúng;

e. Yêu cầu các cơ quan quốc tế liên quan chuẩn bị các báo cáo và số liệu thống kê về những vấn đề có tính quốc tế quan trọng ảnh hưởng đến các vùng đất ngập nước.

3. Các Bên tham gia sẽ bảo đảm rằng những người chịu trách nhiệm quản lý các vùng đất ngập nước ở mọi cấp sẽ được thông báo và xem xét đến các khuyến nghị của những Hội nghị ấy về việc bảo vệ, quản lý và sử dụng khôn khéo các vùng đất ngập nước và hệ động và thực vật của chúng.

Điều 7.(1)

1. Đại diện của các Bên tham gia tại những Hội nghị như vậy phải là những người là chuyên gia về đất ngập nước hoặc chim nước có kiến thức và kinh nghiệm về nghiên cứu khoa học, quản lý hành lý hành chính hoặc các lĩnh vực thích hợp khác.

2. Mỗi Bên thâm gia có đại diện tại Hội nghị sẽ có một phiếu bầu, các kiến nghị được thông qua bằng một đa số thông thường miễn là không ít hơn một nửa số phiếu các Bên tham gia bầu .

Điều 8.

1. Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên sẽ thực hiện các nhiệm vụ của văn phòng thường trực theo quy định của Công ước này cho tới khi có một tổ chức hoặc một chính phủ khác được một đa số bằng hai phần ba tấc cả các Bên tham gia Công ước chỉ định thay thế.

2. Nhiệm vụ của văn phòng thường trực bao gồm:

a. Giúp đỡ trong việc triệu tập và tổ chức các Hội nghị như quy định trong Điều 6;

b. Bảo quản Danh mục các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế và thu nhận những thông tin

Từ các Bên tham gia về bất kỳ những bổ sung, mở rộng, xoá bỏ hoặc hạn chế liên quan đến các vùng đất ngập nước đã đưa vào Danh mục như quy định tại điểm 5 của Điều 2;

c. Thu nhận thông tin từ các Bên tham gia về bất kỳ những biến đổi nào về đặc tính sinh thái của các vùng đất ngập nước đã đưa vào Danh mục như quy định tại điểm 2 của Điều 3;

d. Thông báo về bất kỳ những thay đổi nào trong Danh mục, hoặc bất kỳ những biến đổi nào về đặc tính của các vùng đất ngập nước đã đưa vào Danh mục, cho các Bên tham gia biết và thu xếp để đưa ra thảo luận các vấn đề này tại Hội nghị tiếp;

e. Thông báo cho các Bên tham gia có liên quan biết về khuyến nghị của các Hội nghị có liên quan đến những thay đổi trong Danh mục hoặc những biến đổi về đặc tính của các vùng đất đá đưa vào Danh mục.

Điều 9.

1. Công ước này sẽ được bỏ ngỏ không hạn định cho việc ký kết;

2. Bất cứ thành viên nào của Liên Hợp Quốc hoặc của một trong các cơ quan chuyên môn hoặc của cơ quan Năng lượng Nguyên tử quốc tế hoặc một Bên tham gia nào của quy chế Toà án quốc tế cũng có thể trở thành một Bên tham gia của Công ước này, bằng cách:

a. Ký phê chuẩn không bảo lưu;

b. Ký phê chuẩn, nhưng phê chuẩn gửi sau;

c. Gia nhập.

3. Việc phê chuẩn hoặc gia nhập sẽ có hiệu lực bằng cách nộp một văn kiện phê chuẩn, hoặc văn kiện gia nhập cho Tổng giám đốc Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hợp Quốc (sau đây gọi là "Cơ quan lưu chiểu").

Điều 10.

1. Công ước này sẽ có hiệu lực sau bốn tháng kể từ khi đã có bảy quốc gia trở thành Bên tham gia của Công ước này thể theo điểm 2 của Điều 9.

2. Sau đó, Công ước này sẽ có hiệu lực đối với mỗi Bên tham gia sau bốn tháng kể từ ngày Bên tham gia này ký phê chuẩn không bảo lưu hoặc kể từ ngày nộp văn kiện phê chuẩn hoặc văn kiện gia nhập.

Điều 10b.

1. Công ước này có thể được sửa đổi tại cuộc họp của các Bên tham gia được triệu tập nhằm mục đích đó chiểu theo Điều này .

2. Những đề nghị về sửa đổi có thể được đưa ra bởi bất cứ Bên tham gia nào .

3. Nội dung đề nghị sửa đổi và lý do sửa đổi sẽ được chuyển tới cơ quan hoặc chính phủ thực hiện nhiệm vụ của văn phòng thường trực của Công ước (sau đây được gọi là Văn phòng") và sẽ được Văn phòng chuyển ngay tới tất cả các Bên tham gia . Mọi bình luận của các Bên tham gia về nội dung sửa đổi sẽ được chuyển tới Văn phòng trong vòng ba tháng kể từ ngày mà những sửa đổi ấy được Văn phòng chuyển tới các Bên tham gia . Văn phòng sẽ ngay sau ngày cuối cùng của hạn giao nộp các bình luận chuyển ngay cho các Bên tham gia tất cả các bình luận đã nhận được tới ngày đó.

4. Cuộc họp các Bên tham gia để xem xét sự sửa đổi đã được chuyển tới như nêu trong điểm 3 sẽ được triệu tập do Văn phòng khi có văn bản yêu cầu của một phần ba các Bên tham gia Văn phòng sẽ tham khảo ý kiến của các Bên tham gia về thời gian và địa điểm cuộc họp.

5. Các sửa đổi sẽ được thông qua bởi một đa số bằng hai phần ba tổng số các Bên tham gia có mặt và bỏ phiếu .

6. Sự sửa đổi được thông qua sẽ có hiệu lực đối với những Bên tham gia đã chấp nhận sửa đổi đó vào ngày đầu tiên sau bốn tháng kể từ ngày mà hai phần ba các Bên tham gia đã nộp cho cơ quan Lưu chiểu văn kiện chấp nhận. Đối với mỗi Bên tham gia nộp văn kiện chấp nhận sau ngày mà hai phần ba các Bên tham gia đã nộp văn kiện chấp nhận, sự sửa đổi này sẽ có hiệu lực vào ngày đầu tiên sau bốn tháng kể từ ngày Bên tham gia đó nộp văn kiện chấp nhận.

Điều 11.

1. Công ước này sẽ có hiệu lực cho mọi thời gian không hạn định.

2. Bất cứ Bên tham gia nào cũng có thể tuyên bố bãi miễn Công ước này sau một thời gian là năm năm kể từ ngày Công ước có hiệu lực đối với Bên tham gia đó bằng cách gửi văn bản thông báo về việc bãi miễn này cho cơ quan Lưu chiểu. Việc tuyên bố bãi miễn sẽ có hiệu lực sau bốn tháng kể từ ngày cơ quan Lưu chiểu nhận được văn bản thông báo này .

Điều 12.

1. Cơ quan Lưu chiểu sẽ thông báo cho tất cả các quốc gia đã ký kết và gia nhập Công ước này, càng sớm càng tốt, biết về:

a. Các bên đã ký Công ước này;

b. Các bên đã nộp văn kiện phê chuẩn Công ước này;

c. Các bên đã nộp văn kiện gia nhập Công ước này;

d. Ngày bắt đầu có hiệu lực của Công ước này;

e. Các thông báo về việc bãi miễn Công ước này .

2. Khi Công ước này bắt đầu có hiệu lực, cơ quan Lưu chiểu sẽ đăng ký Công ước này với Ban Thư ký Liên Hợp Quốc thể theo Điều 102 của Hiến chương Liên Hợp Quốc.

Để làm bằng chứng, những người ký dưới đây, được uỷ quyền một cách chính đáng, đã ký kết Công ước này .

Công ước này được làm tại Ramsar ngày mồng 2 tháng 2 năm 1971 với một bản gốc duy nhất bằng các tiếng Anh, Pháp, Đức và Nga; tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau(1) và sẽ được lưu chiểu tại cơ quan Lưu chiểu; cơ quan Lưu chiểu sẽ gửi các bản sao trung thực tới tất cả các Bên tham gia .

 

(1) Theo Định ước cuối cùng của Hội nghị ký kết Nghị định thư, cơ quan Lưu chiểu đã soạn thảo cho Hội nghị lần thứ hai các Bên tham gia các bản Công ước bằng các tiếng Ảrập, Trung Quốc và Tây Ban Nha, có tham khảo ý kiến của các chính phủ có liên quan và với sự sự giúp của Văn Phòng.

Các Điều 6 và 7 của Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước, được sửa đổi do Hội nghị các Bên tham gia ngày 28-5-1987

Điều 6.

1. Có thể thiết lập Hội nghị các Bên tham gia để đánh giá tổng quan và đẩy mạnh việc thực hiện Công ước này . Theo điểm 1 của Điều 8, Văn phòng sẽ triệu tập các cuộc họp thường lệ của Hội nghị các Bên tham gia trong khoảng thời gian không quá ba năm, trừ khi Hội nghị có những quyết định khác, và triệu tập các cuộc họp bất thường theo văn bản yêu cầu của ít nhất một phần ba các Bên tham gia . Mỗi cuộc họp thường lệ của Hội nghị các Bên tham gia sẽ xác định thời gian và địa điểm của cuộc họp thường lệ tiếp theo .

2. Hội nghị các Bên tham gia sẽ có thẩm quyền:

a. Thảo luận về việc thực hiện Công ước này;

b. Thảo luận về những bổ sung và những thay đổi trong Danh mục;

c. Xem xét các thông tin liên quan đến những biến đổi về đặc tính sinh thái của các vùng đất ngập nước đã đưa vào Danh mục như quy định tại điểm 2 của Điều 3;

d. Đưa ra các khuyến nghị chung hoặc khuyến nghị cụ thể đối với các Bên tham gia về việc bảo vệ, quản lý và sử dụng khôn khéo các vùng đất ngập nước và hệ động và thực vật của chúng;

e. Yêu cầu các cơ quan quốc tế liên quan chuẩn bị các báo cáo và số liệu thống kê về những vấn đề có tính quốc tế quan trọng ảnh hưởng đến các vùng đất ngập nước;

f. Thông qua các khuyến nghị hoặc quyết nghị khác nhằm đẩy mạnh việc hoạt động của Công ước này .

1. Các Bên tham gia sẽ bảo đảm rằng những người chịu trách nhiệm quản lý các vùng đất ngập nước ở mọi cấp sẽ được thông báo và xem xét đến các khuyến nghị của những Hội nghị ấy về việc bảo vệ, quản lý và sử dụng khôn khéo các vùng đất ngập nước và hệ động và thực vật của chúng.

2. Hội nghị các Bên tham gia sẽ thông qua nội quy của mỗi cuộc họp của mình.

3. Hội nghị của Bên tham gia sẽ thiết lập và xem xét các quy chế về tài chính của Công ước này . Tại mỗi cuộc họp thường lệ, Hội nghị sẽ thông qua ngân sách cho giai đoạn tài chính tiếp theo bởi một đa số bằng hai phần ba tổng số các Bên tham gia có mặt và bỏ phiếu .

4. Mỗi Bên tham gia sẽ đóng góp cho ngân sách này theo mức đóng góp được các Bên tham gia có mặt và nhất trí thông qua tại cuộc họp của Hội nghị thường lệ các Bên tham gia .

Điều 7.

1. Đại diện của các Bên tham gia tại những Hội nghị như vậy phải là những người là chuyên gia về đất ngập nước hoặc chim nước có kiến thức và kinh nghiện về nghiên cứu khoa học, quản lý hành chính hoặc các lĩnh vực thích hợp khác.

2. Mỗi Bên tham gia có đại diện tại Hội nghị sẽ có một phiếu bầu, các khuyến nghị, quyết nghị và quyết định được thông qua bởi một đa số thông thường của các Bên tham gia có mặt và bỏ phiếu, trừ khi có quy định khác trong Công ước này .



(1) Các điều này đã được Hội nghị các Bên tham gia sửa đổi ngày 28 tháng 5 năm 1987; những sửa đổi này chưa có hiệu lực xem tài liệu kèm theo).

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

link

Danh sách văn bản liên quan đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của loài chim nước

Số hiệu: Khongso
Loại văn bản: Điều ước quốc tế
Ngày ban hành: 02/02/1971
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm qua...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký