Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 02/TCT-CS năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt là phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất.

Quy định về việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, hoạt động chuyển nhượng bất động sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, tuy nhiên giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) đi giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng. Việc xác định giá đất được trừ được quy định cụ thể cho từng trường hợp như sau:

  • Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất thực tế nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm các khoản tiền sử dụng đất được miễn, giảm) cộng với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực tế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trường hợp thuê đất: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế phát sinh theo phương án đã được phê duyệt.
  • Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, không bao gồm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng. Người nộp thuế được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng (nếu có) theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

Nguyên tắc áp dụng và yêu cầu về hồ sơ, chứng từ

Để đảm bảo việc khấu trừ giá đất khi tính thuế GTGT được thực hiện chính xác và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc quản lý chặt chẽ:

  • Yêu cầu về chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản phải xuất trình đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, và các hóa đơn, chứng từ chứng minh nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành với Nhà nước hoặc với bên chuyển nhượng trước đó.
  • Xử lý khi không tách riêng được giá đất: Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng bất động sản không tách riêng được giá trị quyền sử dụng đất và giá trị công trình trên đất, giá đất được trừ sẽ được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Tách biệt chi phí hạ tầng: Các khoản chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc trên đất không được gộp vào giá đất được trừ mà phải được hạch toán riêng để tính thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với hoạt động xây dựng và kinh doanh bất động sản.

Ý nghĩa pháp lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện

Công văn 02/TCT-CS năm 2017 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế, tránh tình trạng đánh thuế trùng lặp lên phần giá trị quyền sử dụng đất vốn đã chịu các khoản nghĩa vụ tài chính khác về đất đai. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại văn bản này và tình hình thực tế của doanh nghiệp để thực hiện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc kê khai và nộp thuế GTGT đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/TCT-CS
V/v: thuế GTGT

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2017

 

Kính gửi:

- Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế tỉnh Long An;
- Công ty TNHH Xây dựng và Khảo sát Công trình Thanh Tuấn.
(Địa chỉ: 1/23 đường số 33, khu phố 2, P. Bình An, Q. 2, TP Hồ Chí Minh)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 263/2016/CV-TT ngày 14/10/2016 của Công ty TNHH Xây dựng và Khảo sát Công trình Thanh Tuấn có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 6 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội quy định đối tượng không chịu thuế GTGT: “6. Chuyển quyền sử dụng đất.”

Tại điểm h khoản 1 Điều 7 Luật thuế GTGT nêu trên quy định giá tính thuế: “h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;”

Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định giá tính thuế: “3. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng.”

Tại khoản 6 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT: “6. Chuyển quyền sử dụng đất.”

Tại điểm a. 4 khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn giá đất được trừ để tính thuế GTGT như sau:

“10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

a. 4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế GTGT.

Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.”

Theo trình bày của Công ty TNHH Xây dựng và Khảo sát Công trình Thanh Tuấn (Công ty Thanh Tuấn), Công ty có nhận chuyển nhượng “quyền sử dụng đất” của Công ty Phúc Tấn (là đơn vụ không có chức năng kinh doanh bất động sản) lô đất tọa lạc tại tỉnh Long An. Công ty Phúc Tấn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Công ty Thanh Tuấn với giá trị chuyển nhượng bằng giá trị khi nhận chuyển nhượng (Công ty Phúc Tấn bán giá bằng giá mua vào, chênh lệch bằng 0). Tuy nhiên, tại công văn của Công ty Thanh Tuấn không có các nội dung sau:

(i) Nguồn gốc lô đất của Công ty Phúc Tấn là đất được nhà nước giao hay đất do Công ty Phúc Tấn nhận chuyển nhượng (mua lại) từ tổ chức, cá nhân;

(ii) Giá trị lô đất của Công ty Phúc Tấn tại thời điểm nhận chuyển nhượng (nếu Công ty Phúc Tấn nhận chuyển nhượng) hoặc số tiền sử dụng đất tại thời điểm được nhà nước giao (nếu Công ty Phúc Tấn được nhà nước giao đất);

(iii) Thời điểm chuyển nhượng và giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Công ty Phúc Tấn và Công ty Thanh Tuấn.

Do đó, Tổng cục Thuế giao Cục Thuế TP Hồ Chí Minh phối hợp với Cục Thuế tỉnh Long An đề nghị Công ty Phúc Tấn (người bán) và Công ty Thanh Tuấn (người mua) xác định rõ các nội dung nêu trên để hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; Cục Thuế tỉnh Long An và Công ty TNHH Xây dựng và Khảo sát Công trình Thanh Tuấn được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK&KTT - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 02/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 02/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 02/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký