Tổng quan về Công văn 03/HQHCM-GSQL năm 2021
Công văn 03/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng "Micro không dây" nhập khẩu. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục thông quan, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật hải quan và biểu thuế xuất nhập khẩu tại các chi cục trực thuộc.
Nội dung hướng dẫn phân loại mặt hàng Micro không dây
Căn cứ vào các quy định của Luật Hải quan, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn các nguyên tắc phân loại cụ thể đối với mặt hàng này:
- Nguyên tắc phân loại chung: Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng micro không dây phải căn cứ vào cấu tạo thực tế, thông số kỹ thuật, catalogue và công năng sử dụng của sản phẩm. Thiết bị phải được đối chiếu kỹ lưỡng với Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Phân loại theo bộ sản phẩm đồng bộ: Đối với các thiết bị micro không dây nhập khẩu thường đi kèm theo bộ (bao gồm micro đầu phát và bộ thu tín hiệu không dây), cơ quan hải quan cần kiểm tra tính đồng bộ của sản phẩm để xác định áp mã HS phù hợp.
- Xác định mã HS nhóm 85.18: Mặt hàng micro (bao gồm cả micro không dây hoạt động bằng sóng vô tuyến) thường được xem xét phân loại vào nhóm 85.18 (Micro và giá đỡ micro; loa đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp và tai nghe không có khung chụp...). Cụ thể, sản phẩm thường thuộc phân nhóm 8518.10 tùy thuộc vào cấu tạo chi tiết và mục đích sử dụng để áp mã thuế suất nhập khẩu chính xác.
Yêu cầu thực hiện và áp dụng quy định
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan được nhất quán, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đưa ra các yêu cầu thực thi đối với các bên liên quan:
- Đối với các Chi cục Hải quan trực thuộc: Tăng cường công tác kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đối chiếu mô tả hàng hóa khai báo với thực tế hàng hóa nhập khẩu và tài liệu kỹ thuật đi kèm. Tránh tình trạng áp sai mã HS dẫn đến thất thu thuế hoặc gây khó khăn không đáng có cho doanh nghiệp.
- Đối với Doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai báo đầy đủ, rõ ràng các thông tin kỹ thuật của mặt hàng micro không dây (như dải tần số, công suất, phương thức kết nối thu phát). Trong trường hợp gặp vướng mắc hoặc chưa thống nhất được mã số HS, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục xin xác định trước mã số theo quy định pháp luật trước khi làm thủ tục nhập khẩu chính thức.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/HQHCM-GSQL | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH May Mắn.
(Đ/c: số 20/40/16, đường Cô Bắc, phường 1, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 0102/GSQL-MMC ngày 24/12/2020 của Công ty TNHH May Mắn về việc hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng Bộ micro không dây, model: PRO-XR (gồm: 1 bộ phát PRO-XRT, 1 bộ thu PRO-XRR, 1 micro cài áo, 1 cục sạc pin, 3 antenna, 3 cáp), hiệu Azden, Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:
Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2015; Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ; Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính; Thông tư số 09/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính;
Căn cứ nội dung nhóm 85.18: “Micro và giá đỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm điện”;
Tham khảo nội dung chú giải chi tiết HS 2017 nhóm 85.18: “Nhóm này bao gồm micrô, loa, tai nghe chụp đầu, tai nghe và các bộ thiết bị điện khuyếch đại âm tần ở tất cả các dạng được xuất trình riêng rẽ, không quan tâm đến việc các thiết bị nêu trên được thiết kế cho mục đích sừ dụng chuyên dùng (ví dụ, micro điện thoại, tai nghe chụp đầu và tai nghe, và loa nhận tín hiệu vô tuyến).
Nhóm này cũng bao gồm các bộ micro không dây, mỗi bộ bao gồm một hoặc nhiều micro không dây và một bộ thu không dây. Các micro không dây truyền tín hiệu tương ứng với sổng âm thanh mà nó nhận được, bằng mạch truyền tải sóng âm thanh và ăngten trong hoặc ngoài. Bộ thu có một hoặc nhiều ăngten để nhận sóng radio được truyền và mạch bên trong để biến đổi sóng radio thành tín hiệu âm điện, và có thể có một hoặc nhiều bộ điều chỉnh âm lượng và nhiều cổng đầu ra...
Căn cứ nội dung chú giải 4 Phần VXI: “Khi một máy (kể cả một tổ hợp máy) gồm các bộ phận cấu thành riêng lẻ (dù tách biệt hoặc được liên hết với nhau bằng ống, bằng bộ phận truyền, bằng cáp điện hoặc bằng bộ phận khác) dự kiến được sử dụng để cùng nhau thực hiện một chức năng được xác định cụ thể đã quy định chi tiết tại một trong các nhóm của Chương 84 hoặc Chương 85, thì toàn bộ máy đó phải được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy. ”
Tham khảo nội dung hướng dẫn phân loại của Tổng cục Hải quan tại công văn số 2539/TCHQ-TXNK ngày 31/03/2016 (đính kèm);
Căn cứ theo các quy định về phân loại nêu trên, theo tài liệu catalogue, do doanh nghiệp cung cấp, trường hợp có cơ sờ xác định mặt hàng là “Bộ micro không dây” ( Wireless microphone system) thì phù hợp thuộc nhóm 85.18, phân nhóm 8518.10.
Để có cơ sở khai báo hải quan, đề nghị Quý công ty nghiên cứu các quy định về phân loại nêu trên, căn cứ hồ sơ và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa thực tế nhập khẩu đé xác định mã số phù hợp.
Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh trả lời để Quý doanh nghiệp được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2539/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại bộ micro không dây có gắn thiết bị thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 09/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1960/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng khẩu trang vải thông thường do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3454/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu và phân loại mặt hàng “Máy tăm nước” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 3085/HQHCM-TXNK năm 2020 về hướng dẫn phân loại mặt hàng “Chậu rửa Lavabo bằng đá” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1716/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng máy chiếu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2304/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng chất màu hữu cơ tổng hợp do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2456/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn phân loại và thủ tục nhập khẩu mặt hàng Tai nghe loại nhét tai, kết nối bằng bluetooth do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2701/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng máy chiếu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 1968/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn phân loại “Thiết bị đo độ rung của máy móc” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1998/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn phân loại và chính sách quản lý đối với mặt hàng thiết bị nhận diện khuôn mặt do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1225/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng ray dẫn hướng bằng nhôm và bồn rửa nhà bếp do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 4038/HQHCM-TXNK năm 2017 hướng dẫn thủ tục và mã số mặt hàng sáp tẩy lông mũi do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 224/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng “xe địa hình 4 bánh” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 347/HQHCM-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng “Lò vi sóng kết hợp” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 362/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại giày thời trang do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 396/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng “băng tải dùng để bốc dỡ hành lý cho tàu bay” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 765/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng “bếp điện từ chưa hoàn chỉnh” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Hải quan 2014
- 2 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2539/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại bộ micro không dây có gắn thiết bị thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 09/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1960/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng khẩu trang vải thông thường do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3454/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn thủ tục nhập khẩu và phân loại mặt hàng “Máy tăm nước” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3085/HQHCM-TXNK năm 2020 về hướng dẫn phân loại mặt hàng “Chậu rửa Lavabo bằng đá” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1716/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng máy chiếu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 2304/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng chất màu hữu cơ tổng hợp do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 2456/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn phân loại và thủ tục nhập khẩu mặt hàng Tai nghe loại nhét tai, kết nối bằng bluetooth do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 2701/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng máy chiếu do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 1968/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn phân loại “Thiết bị đo độ rung của máy móc” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 1998/HQHCM-TXNK năm 2020 hướng dẫn phân loại và chính sách quản lý đối với mặt hàng thiết bị nhận diện khuôn mặt do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16 Công văn 1225/HQHCM-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng ray dẫn hướng bằng nhôm và bồn rửa nhà bếp do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17 Công văn 4038/HQHCM-TXNK năm 2017 hướng dẫn thủ tục và mã số mặt hàng sáp tẩy lông mũi do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18 Công văn 224/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng “xe địa hình 4 bánh” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 19 Công văn 347/HQHCM-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng “Lò vi sóng kết hợp” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 20 Công văn 362/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại giày thời trang do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 21 Công văn 396/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng “băng tải dùng để bốc dỡ hành lý cho tàu bay” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 22 Công văn 765/HQHCM-TXNK năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng “bếp điện từ chưa hoàn chỉnh” do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành