Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 05/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu

Công văn 05/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Văn bản này hướng tới việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất khẩu, đồng thời tăng cường công tác quản lý thuế, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT.

- Điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

  • Hợp đồng xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
  • Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán bù trừ, thanh toán ủy quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định của pháp luật thuế.
  • Hóa đơn thương mại: Phải có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hợp pháp theo quy định hiện hành.

- Quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các đối tượng rủi ro cao về thuế và hóa đơn. Quy trình này giúp doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn tái sản xuất kinh doanh.
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu; người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan trong thời hạn quy định; hoặc các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá của cơ quan thuế.

- Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế

  • Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế qua hệ thống điện tử, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các tài liệu đi kèm.
  • Đối chiếu dữ liệu: Thực hiện đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan với dữ liệu của ngành hải quan; kiểm tra tính xác thực của chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hóa đơn đầu vào.
  • Xác minh thông tin: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế sẽ tiến hành xác minh đối với các nhà cung cấp hàng hóa đầu vào hoặc phối hợp với cơ quan thuế nước ngoài để xác minh thông tin khách hàng nhập khẩu.

- Biện pháp tăng cường quản lý và phòng chống gian lận hoàn thuế

  • Kiểm soát chuỗi mua bán: Cơ quan thuế tập trung thanh tra, kiểm tra chuỗi cung ứng hàng hóa từ khâu thu mua, sản xuất đến khâu xuất khẩu nhằm phát hiện các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
  • Xử lý nghiêm sai phạm: Đối với các hồ sơ có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định, đồng thời tạm dừng việc hoàn thuế đối với các phần doanh thu có nghi vấn.

Để tìm hiểu chi tiết các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan, quý khách hàng có thể tra cứu thêm tại website hethongphapluat.com.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 05/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 04 tháng 1 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1494/CT-THNVDT ngày 04/11/2010 của Cục Thuế tỉnh Long An về việc vướng mắc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với trường hợp xuất khẩu. Về việc này, sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Điểm 2 Điều 1 Thông tư số 94/2010/TT-BTC ngày 30/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu thì:

“Số thuế GTGT được tạm hoàn đối với hàng hoá thực xuất khẩu, chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng bằng 90% (chín mươi phần trăm) số thuế GTGT đầu vào được hoàn của hàng hoá xuất khẩu theo hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế...

- Trường hợp hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu trong thời gian chưa đến hạn thanh toán; chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc phía nước ngoài đã có thanh toán hoặc tạm ứng trước thì người nộp thuế được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 1.3(c.3) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT...”

Theo hướng dẫn tại Điểm 1.3(c) Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC nêu trên thì điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu bao gồm:

“c.1. Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hoá (đối với trường hợp gia công hàng hoá), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...

c.2. Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan.

c.3. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn sau đây:... Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng...

c.4. Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc hoá đơn đối với tiền công gia công của hàng hoá gia công”.

Theo hướng dẫn tại Điểm 2.1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu thanh toán bằng tiền bao gồm:

“...- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở, ghi rõ:

+ Số, ngày tờ khai xuất khẩu của hàng hoá xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu phải ghi số, ngày tờ khai xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác);

+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu...;

+ Hình thức thanh toán, số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu...”.

Do vậy, trường hợp người nộp thuế có hồ sơ đề nghị cơ quan thuế tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng do hợp đồng xuất khẩu hàng hoá bán cho khách hàng nước ngoài có thể hiện rõ phía nước ngoài được chậm thanh toán sau một khoảng thời gian cụ thể (như 90 ngày, 03 tháng,...) kể từ sau khi ký hợp đồng hoặc sau khi bên bán hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá thì người nộp thuế được xét tạm hoàn 100% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu. Đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị cơ quan thuế tạm hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu khác ngoài các trường hợp nêu trên thì người nộp thuế được xét tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu; 10% số thuế còn lại được xét hoàn khi người nộp thuế xuất trình đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Đối với trường hợp Công ty TNHH Le Long Việt Nam (mã số thuế: 1100102656) có thoả thuận phía nước ngoài chậm thanh toán là 120 ngày kể từ ngày bên mua nhận được hàng (trên hồ sơ gửi kèm theo ghi từ khi giao hàng), do trên tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu không thể hiện rõ ngày bên mua nhận được hàng hoặc ngày bên bán giao hàng nên Công ty chỉ được xét tạm hoàn 90% số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu; 10% số thuế còn lại được xét hoàn khi người nộp thuế xuất trình đủ giấy từ thanh toán qua ngân hàng.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Long An biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản pháp luật khác có liên quan./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC(02), CS, TTr, KTNB (TCT);
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 05/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 05/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/01/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lê Hồng Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/01/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 05/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký