Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 100/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 100/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến nhân sự, chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Để các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Tính thực tế của chi phí: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng).
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Quy định cụ thể đối với chi phí cho lao động nước ngoài

Đối với các khoản chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi phí khác (như tiền nhà, vé máy bay, chi phí đưa đón) cho người lao động nước ngoài, văn bản hướng dẫn chi tiết:

  • Yêu cầu về hợp đồng và quy chế: Các khoản chi này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Trường hợp chuyên gia do công ty mẹ điều động: Nếu chuyên gia nước ngoài vẫn là nhân viên của công ty mẹ ở nước ngoài, được cử sang Việt Nam làm việc và doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả các khoản chi phí sinh hoạt (như tiền nhà, phương tiện đi lại) thì các khoản chi này phải được quy định rõ trong văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và công ty mẹ ở nước ngoài.

- Các khoản chi không được trừ cần lưu ý

Doanh nghiệp cần chủ động loại trừ các khoản chi không đáp ứng điều kiện hợp lệ để tránh rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế:

  • Các khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp.
  • Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng không được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
  • Các khoản chi vượt định mức quy định hoặc không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.

- Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần thực hiện rà soát kỹ lưỡng hệ thống hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và các quy chế tài chính nội bộ để đảm bảo mọi khoản chi cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài, đều được thể hiện rõ ràng bằng văn bản. Đồng thời, việc lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn là bắt buộc để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 100/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH JV Vina
Địa chỉ: Lô I-10-2, Đường D2, Khu CN cao, P. Long Thạnh Mỹ, Q.9, HCM
Mã số thuế: 0313828874

Trả lời văn bản số 10/2018/JV-CV ngày 20/11/2018 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“…

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.

…”

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 1016745672 do Ban quản lý Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 19/5/2016 có trụ sở tại Khu công nghệ cao Quận 9, nếu thực tế dự án của Công ty đáp ứng điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới tại Khu công nghệ cao và có phát sinh thu nhập từ hoạt động thanh lý máy móc bị hư hỏng trong quá trình sử dụng trong địa bàn Khu công nghệ cao thì thu nhập này được ưu đãi thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
2378/hy

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 100/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 100/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 100/CT-TTHT năm 2019 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký