Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Công văn 10013/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ cao su khi đưa vào khu chế xuất. Nội dung văn bản tập trung giải quyết hai vấn đề cốt lõi: mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số loại gỗ cụ thể và chính sách thuế áp dụng cho quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa thị trường nội địa với khu chế xuất.

- Quy định về thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng gỗ:

  • Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 23/2010/TT-BTC ngày 12/02/2010 (sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC), mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ thuộc nhóm 44.07 có chiều dày từ 30mm trở xuống và chiều rộng từ 400mm trở xuống được điều chỉnh về mức 0%.
  • Phạm vi áp dụng mức thuế suất 0% này bao gồm cả hai nhóm sản phẩm: "Gỗ ghép thanh" và "Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy hoặc ghép nối đầu".

- Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu vào khu chế xuất:

  • Bản chất quan hệ giao thương: Căn cứ Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ, quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam (trừ khu phi thuế quan) được xác định là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Đối tượng chịu thuế: Theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ, hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan (bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt...) và ngược lại đều thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Nguyên tắc áp dụng thuế: Hàng hóa khi được đưa từ thị trường trong nước vào khu chế xuất phải chịu thuế xuất khẩu; ngược lại, hàng hóa đưa từ khu chế xuất vào thị trường trong nước phải chịu thuế nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Thông qua các căn cứ pháp lý nêu trên, Bộ Tài chính đã làm rõ nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp (cụ thể là Công ty Minigold Việt Nam) khi thực hiện hoạt động xuất khẩu gỗ cao su vào khu chế xuất, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định về thuế suất và thủ tục hải quan đối với khu phi thuế quan.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 10013 /BTC-CST
V/v Thuế xuất khẩu gỗ cao su vào khu chế xuất

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2010

 

Kính gửi: Công ty MINIGOLD Việt Nam

Trả lời công văn số 03-06/10CV ngày 24/06/2010 của Công ty MINIGOLD Việt Nam đề nghị hướng dẫn về thuế xuất khẩu gỗ cao su vào Khu Chế xuất, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về việc áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu của Thông tư số 23/2010/TT-BTC

Điều 1 Thông tư số 23/2010/TT-BTC ngày 12/02/2010 về việc sử đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định: "Điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng gỗ có chiều dày từ 30mm trở xuống, chiều rộng từ 400 mm trở xuống thuộc nhóm 44.07 quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 thành mức thuế suất thuế xuất khẩu mới là 0%"

Theo đó, mức thuế suất thuế xuất khẩu 0% đối với mặt hàng gỗ có chiều dày từ 30 mm trở xuống, chiều rộng từ 400 mm trở xuống thuộc nhóm 44.07 quy định tại Điều 1 Thông tư số 23/2010/TT-BTC nêu trên áp dụng đối với cả "Gỗ ghép thanh" và " Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, đánh giấy hoặc ghép nối đầu"

2. Về chính sách thuế xuất khẩu vào khu chế xuất:

- Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế quy định: " Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, trừ khu phi thuế quan là quan hệ xuất, nhập khẩu"

- Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định về đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm: " Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu kinh tế khác thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu".

Theo đó, hàng hóa được trao đổi giữa khu chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam (thị trường trong nước) là quan hệ xuất, nhập khẩu; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu chế xuất phải chịu thuế xuất khẩu, hàng hóa đưa từ khu chế xuất vào thị trường trong nước phải chịu thuế nhập khẩu quy định của pháp luật

Bộ Tài chính trả lời để Công ty Minigold Việt Nam được biết./.

 

 

TL.BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ




Vũ Văn Trường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10013/BTC-CST về thuế xuất khẩu gỗ cao su vào khu chế xuất do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 10013/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/08/2010
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Văn Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/08/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10013/BTC-CST về thuế xuất khẩu gỗ c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký