Giới thiệu về Công văn 10015/TCHQ-GSQL năm 2014
Công văn 10015/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan tại các đơn vị hải quan địa phương. Văn bản này tập trung vào việc nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, đơn giản hóa quy trình và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà của công chức hải quan.
Chấn chỉnh việc tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan
- Nghiêm túc thực hiện đúng quy định: Công chức hải quan khi tiếp nhận hồ sơ phải đối chiếu đúng và đủ các chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuyệt đối không được tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ, giấy tờ ngoài quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
- Hướng dẫn nhất quán, rõ ràng: Trường hợp hồ sơ hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc có sai sót, công chức tiếp nhận phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ một lần bằng văn bản (phiếu yêu cầu sửa đổi, bổ sung) cho doanh nghiệp. Nghiêm cấm việc yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần gây mất thời gian và chi phí cho người khai hải quan.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh việc kiểm tra hồ sơ trên hệ thống thông tin điện tử, hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp giữa công chức hải quan và doanh nghiệp khi không thực sự cần thiết.
Kiểm soát chặt chẽ thời gian thông quan và giải phóng hàng hóa
- Tuân thủ thời hạn quy định: Các Chi cục Hải quan phải đảm bảo thời gian kiểm tra hồ sơ giấy không quá 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ. Thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa không quá 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.
- Ưu tiên hàng hóa đặc thù: Tập trung giải quyết nhanh chóng thủ tục thông quan đối với các mặt hàng tươi sống, động thực vật sống, hàng phục vụ yêu cầu khẩn cấp, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu và gia công.
- Minh bạch lý do chậm trễ: Mọi trường hợp chậm trễ trong khâu kiểm tra, thông quan hàng hóa đều phải được ghi nhận rõ lý do trên hệ thống và thông báo kịp thời cho doanh nghiệp biết.
Nâng cao kỷ luật công vụ và trách nhiệm của người đứng đầu
- Tăng cường giám sát nội bộ: Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Chi cục trưởng các Chi cục Hải quan phải chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động công vụ của công chức dưới quyền. Thường xuyên tổ chức kiểm tra đột xuất việc thực thi nhiệm vụ tại các khâu nghiệp vụ.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Kiên quyết xử lý kỷ luật nghiêm khắc đối với những công chức hải quan có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, trì hoãn việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. Những trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải được điều chuyển khỏi vị trí công tác nghiệp vụ trực tiếp.
- Thiết lập đường dây nóng: Duy trì và vận hành hiệu quả đường dây nóng, hộp thư góp ý tại các địa điểm làm thủ tục hải quan để kịp thời tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp về hành vi tiêu cực của công chức hải quan.
Tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố phổ biến quán triệt nội dung Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị. Định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, các vướng mắc phát sinh và báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để kịp thời chỉ đạo, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10015/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Theo phản ánh của doanh nghiệp tại cuộc họp giữa Lãnh đạo Bộ Tài chính với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội doanh nghiệp, trong quá trình làm thủ tục hải quan vẫn có một số công chức yêu cầu xuất trình/nộp các giấy tờ, chứng từ không thuộc bộ hồ sơ hải quan như lệnh giao hàng (D/O) và việc thực hiện không thống nhất giữa các đơn vị khi in, xác nhận trên tờ khai hải quan khi thực hiện hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS. Về việc này, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt đến các đơn vị trực thuộc thực hiện thống nhất như sau:
1. Về hồ sơ hải quan:
Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, công chức hải quan chỉ được yêu cầu người khai hải quan nộp hoặc xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn, không được yêu cầu doanh nghiệp nộp hoặc xuất trình chứng từ khác ngoài quy định (như lệnh giao hàng - D/O...).
2. Về việc in và xác nhận trên tờ khai hải quan điện tử, căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 17 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 và hướng dẫn tại công văn số 5665/BTC-TCHQ ngày 29/4/2014 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Khi kiểm tra hồ sơ, công chức hải quan không được yêu cầu doanh nghiệp phải nộp tờ khai hải quan in (cơ quan hải quan đã có thông tin tờ khai trên hệ thống VNACCS/VCIS), công chức hải quan phải đối chiếu thông tin trên hồ sơ hải quan với dữ liệu khai báo trên hệ thống để thực hiện việc kiểm tra.
2.2. In và xác nhận, đóng dấu trên tờ khai hải quan:
a. Đối với tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu đã được quyết định thông quan, giải phóng hàng, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành in tờ khai hải quan giao cho doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tự in tờ khai hải quan từ hệ thống (02 trang đầu của tờ khai hải quan, phần thông tin chung, không phải in đầy đủ thông tin của tờ khai) để xuất trình cho công chức bộ phận giám sát. Lưu ý, không yêu cầu công chức hải quan nơi đăng ký tờ khai phải đóng dấu xác nhận trên tờ khai in.
b. Đối với tờ khai nhập khẩu được phép đưa hàng về bảo quản công chức được giao nhiệm vụ xử lý hồ sơ tiến hành in phần thông tin chung tờ khai có thông tin chấp thuận cho phép đưa hàng về bảo quản tại chỉ thị của cơ quan hải quan, đóng dấu xác nhận, ký và đóng dấu theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 22/2014/TT-BTC để giao cho người khai hải quan làm tiếp các thủ tục.
3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các quy định hiện hành về thủ tục hải quan và các hướng dẫn nêu tại điểm 1, 2 nêu trên; kiểm điểm làm rõ trách nhiệm của công chức hải quan nếu yêu cầu doanh nghiệp nộp, xuất trình các chứng từ ngoài quy định; xử lý, làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị nếu tại đơn vị còn để xảy ra tình trạng công chức hải quan thực hiện không đúng các quy định về thủ tục hải quan, hướng dẫn tại điểm 1, 2 công văn này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5665/BTC-TCHQ năm 2014 hướng dẫn thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5732/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan trên VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 9594/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện Điều 97 Thông tư 128/2013/TT-BTC về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1124/GSQL-GQ2 năm 2014 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 13/2014/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1555/GSQL-TH năm 2014 thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan của đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9061/TCHQ-GSQL năm 2015 về chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2411/TCHQ-GSQL năm 2019 về chấn chỉnh thực hiện thủ tục hải quan, quản lý, theo dõi tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Hải quan 2001
- 2 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5665/BTC-TCHQ năm 2014 hướng dẫn thực hiện Thông tư 22/2014/TT-BTC về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5732/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý vướng mắc thực hiện thủ tục hải quan trên VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9594/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện Điều 97 Thông tư 128/2013/TT-BTC về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1124/GSQL-GQ2 năm 2014 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 13/2014/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1555/GSQL-TH năm 2014 thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan của đại lý hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 9061/TCHQ-GSQL năm 2015 về chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2411/TCHQ-GSQL năm 2019 về chấn chỉnh thực hiện thủ tục hải quan, quản lý, theo dõi tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành