Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 10016/TCHQ-TXNK

Công văn 10016/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn phân loại thống nhất mặt hàng dây cáp mạng LAN (Local Area Network) trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan, giúp doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương xác định chính xác mã số HS, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất thuế xuất nhập khẩu theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc phân loại mặt hàng dây cáp mạng LAN

Tổng cục Hải quan căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết hệ thống hài hòa (HS) và các quy tắc giải thích Danh mục HS để đưa ra hướng dẫn. Việc xác định mã số đối với mặt hàng dây cáp mạng LAN phải dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi sau:

  • Cấu tạo và chất liệu: Xác định rõ chất liệu của lõi dẫn điện (thường là đồng hoặc hợp kim đồng xoắn đôi) và lớp vỏ bọc cách điện bảo vệ bên ngoài.
  • Điện áp hoạt động: Xác định mức điện áp định mức của dây cáp để phân loại vào các nhóm tương ứng dưới 1000V.
  • Trạng thái lắp ráp đầu nối: Đây là tiêu chí quyết định để phân chia phân nhóm thuế quan. Cần làm rõ cáp mạng đã được bấm sẵn đầu nối (như đầu RJ45) hay chưa được lắp ráp đầu nối (dạng cuộn chưa cắt).

Hướng dẫn phân loại mã HS cụ thể

Dựa trên các tiêu chí kỹ thuật nêu trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng dây cáp mạng LAN vào nhóm 85.44 (Dây điện, cáp điện cách điện và chất dẫn điện cách điện khác):

  • Trường hợp dây cáp mạng LAN đã có đầu nối: Mặt hàng này được phân loại vào phân nhóm 8544.42. Đây là các loại dây dẫn điện dùng cho điện áp không quá 1000V, đã được lắp ráp với đầu nối. Mã số cụ thể được áp dụng tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật chi tiết và mục đích sử dụng của sản phẩm.
  • Trường hợp dây cáp mạng LAN chưa có đầu nối: Mặt hàng này thường được nhập khẩu dưới dạng cuộn dài và được phân loại vào phân nhóm 8544.49. Đây là các loại dây dẫn điện dùng cho điện áp không quá 1000V, chưa được lắp ráp với đầu nối. Mã số chi tiết được xác định dựa trên việc cáp có dùng cho viễn thông hay loại khác.

Yêu cầu thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương

Để đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm minh trong quản lý nhà nước về hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện các nội dung sau:

  • Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo của doanh nghiệp với tài liệu kỹ thuật (catalogue), kết quả kiểm tra thực tế hoặc kết quả phân tích của cơ quan kiểm định để xác định đúng bản chất hàng hóa.
  • Thống nhất áp dụng mã số thuế: Thực hiện áp mã HS theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã số khác nhau tại các đơn vị hải quan khác nhau.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp: Phổ biến rộng rãi hướng dẫn này đến các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý để doanh nghiệp chủ động khai báo đúng ngay từ khâu làm thủ tục, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10016/TCHQ-TXNK
V/v phân loại trước mặt hàng XNK

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty CP Thương mại Kỹ thuật M.T.
(Đ/c: 55 Phan Bá Phiến, P.12, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 444/2015/MTCO-TCHQ ngày 20/10/2015 của Công ty CP Thương mại Kỹ thuật M.T (Công ty) về việc phân loại mặt hàng dây cáp mạng Lan (Cat5e), Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; Trường hợp Công ty đề nghị xác định mã số HS đối với hàng hóa dự kiến nhập khẩu, đề nghị Công ty áp dụng thủ tục xác định trước mã số theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Hồ sơ xác định trước mã số thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Cụ thể:

“Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan

1. Hồ sơ xác định trước mã số:

a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;

b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính”.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty CP Thương mại Kỹ thuật M.T biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trịnh Mạc Linh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10016/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại mặt hàng dây cáp mạng Lan do Tổng cục hải quan ban hành

Số hiệu: 10016/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/10/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Trịnh Mạc Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10016/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký