Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1002/TCT-CS năm 2018

Công văn 1002/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất. Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Các nội dung cốt lõi về chính sách lệ phí trước bạ nhà, đất

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế, các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ và phương pháp tính giá trị tài sản để áp thuế, cụ thể như sau:

  • Trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc không phải nộp lệ phí trước bạ khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp Giấy chứng nhận cũ bị mất, hư hỏng hoặc do đo đạc xác định lại diện tích mà không làm thay đổi chủ sử dụng đất và không làm tăng diện tích đất thực tế.
  • Miễn lệ phí trước bạ đối với thừa kế, quà tặng trong gia đình: Làm rõ điều kiện áp dụng miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là quà tặng hoặc nhận thừa kế giữa những người có mối quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng được pháp luật thừa nhận. Các đối tượng bao gồm: giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Căn cứ tính lệ phí trước bạ: Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Đối với nhà, giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai.

Quy trình kê khai và trách nhiệm của cơ quan thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản lý thu:

  • Tiếp nhận và đối chiếu hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ kê khai từ người nộp thuế hoặc qua cơ quan một cửa liên thông, thực hiện đối chiếu kỹ lưỡng các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các giấy tờ chứng minh diện miễn thuế (nếu có).
  • Xác định nghĩa vụ tài chính: Thực hiện tính toán chính xác số tiền lệ phí trước bạ phải nộp hoặc ban hành quyết định/thông báo miễn lệ phí trước bạ đối với các trường hợp đủ điều kiện theo đúng quy định của pháp luật.
  • Thời hạn giải quyết: Đảm bảo thời gian xử lý hồ sơ nhanh chóng, kịp thời phát hành thông báo nộp lệ phí trước bạ để người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 1002/TCT-CS năm 2018 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ những điểm nghẽn trong thủ tục hành chính về đất đai. Việc hướng dẫn rõ ràng các trường hợp miễn, giảm và cách thức tính lệ phí trước bạ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1002/TCT-CS
V/v: giải đáp chính sách thu lệ phí trước bạ.

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 499/CT-KTTĐ ngày 18/01/2018 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về vướng mắc chính sách lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

"4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;"

- Tại Điều 3 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ quy định:

"Điều 3. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 2 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này."

- Tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ:

"Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình)."

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Sơn Nam đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với mục đích "đất ở đô thị", sau đó Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Sơn Nam được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển từ đất ở đô thị thành đất thương mại, dịch vụ (khách sạn dịch vụ) (vẫn là loại đất phi nông nghiệp) và không thay đổi quyền sở hữu tài sản và quyền sử dụng thì khi Công ty Cổ phần Đầu tư Ngọc Sơn Nam đăng ký biến động quyền sử dụng thửa đất nêu trên với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1002/TCT-CS năm 2018 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1002/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/03/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/03/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1002/TCT-CS năm 2018 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký