Giới thiệu chung về Công văn 10035/BTC-CST
Công văn 10035/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm mục đích tổng kết, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện Pháp lệnh Phí và Lệ phí trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng làm cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, xây dựng dự thảo Luật Phí và Lệ phí nhằm thay thế cho Pháp lệnh cũ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới.
Mục đích và yêu cầu của việc tổng kết tình hình thực hiện
- Đánh giá khách quan thực trạng: Xem xét toàn diện các kết quả đạt được, những mặt tích cực của Pháp lệnh Phí và Lệ phí trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và quản lý dịch vụ công.
- Xác định rõ các bất cập: Chỉ ra những hạn chế, vướng mắc, chồng chéo trong các quy định pháp lý hiện hành và những khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện thực tế.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Thu thập các kiến nghị, đề xuất từ các Bộ, ngành và địa phương để làm căn cứ xây dựng hệ thống pháp luật về phí, lệ phí đồng bộ, minh bạch và hiệu quả hơn.
Các nội dung trọng tâm cần tổng kết và báo cáo
Bộ Tài chính yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung báo cáo sâu vào các nội dung cốt lõi sau:
- Công tác ban hành văn bản hướng dẫn: Đánh giá tính kịp thời, đầy đủ, hợp pháp và sự thống nhất của các văn bản quy phạm pháp luật về phí, lệ phí do Trung ương và địa phương ban hành trong thời gian qua.
- Kết quả thu, nộp và quản lý sử dụng: Báo cáo chi tiết số liệu về tổng số thu phí, lệ phí; tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị trang trải chi phí hoạt động thu và số tiền thực nộp vào ngân sách nhà nước; đánh giá hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn thu này.
- Tác động đối với kinh tế - xã hội: Phân tích ảnh hưởng của các khoản phí, lệ phí đến môi trường đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của các tầng lớp nhân dân.
- Cải cách thủ tục hành chính: Đánh giá việc thực hiện công khai, minh bạch các khoản phí, lệ phí; tình hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu, nộp nhằm giảm thiểu phiền hà cho người dân.
Những khó khăn, vướng mắc chủ yếu được nhận diện
- Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống pháp luật: Một số quy định về phí, lệ phí còn mâu thuẫn hoặc chưa thống nhất với các luật chuyên ngành khác mới được ban hành.
- Danh mục phí, lệ phí chưa linh hoạt: Nhiều khoản phí, lệ phí không còn phù hợp với thực tiễn nhưng chậm được sửa đổi, bãi bỏ; ngược lại, một số dịch vụ công mới phát sinh chưa có quy định thu phí cụ thể.
- Chưa rõ ràng giữa phí và giá dịch vụ: Việc phân định giữa phí (mang tính chất bù đắp chi phí hành chính công) và giá dịch vụ (vận hành theo cơ chế thị trường) còn mập mờ, gây khó khăn cho việc xã hội hóa các dịch vụ công.
Định hướng hoàn thiện chính sách phí và lệ phí trong tương lai
Thông qua việc tổng kết này, Bộ Tài chính định hướng các nguyên tắc cơ bản để xây dựng Luật Phí và Lệ phí mới bao gồm:
- Thu hẹp danh mục phí và lệ phí: Kiên quyết chuyển các khoản phí có tính chất dịch vụ sang thực hiện theo cơ chế giá nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân vào cung ứng dịch vụ công.
- Tăng cường phân cấp quản lý: Giao quyền chủ động nhiều hơn cho các địa phương trong việc quyết định các khoản phí, lệ phí phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của từng vùng miền.
- Hiện đại hóa công tác quản lý: Đẩy mạnh việc thu phí, lệ phí không dùng tiền mặt, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát để tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10035/BTC-CST | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đang phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu xây dựng dự án Luật phí, lệ phí, dự kiến trình Quốc hội vào năm 2013.
Để phục vụ việc xây dựng dự án Luật trình các cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành, Bộ Tài chính đề nghị quý Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí thuộc lĩnh vực chuyên ngành của bộ, ngành phụ trách theo những nội dung như sau:
1. Đánh giá tình hình triển khai Pháp lệnh phí, lệ phí và sự cần thiết ban hành Luật phí, lệ phí (có biểu mẫu tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí kèm theo).
2. Về phân biệt phí, lệ phí và giá dịch vụ: Cần thiết phân biệt rõ phí, lệ phí và giá dịch vụ: Khi nào là phí, khi nào là giá dịch vụ, …
3. Về thẩm quyền ban hành: Quy định rõ thẩm quyền ban hành: Loại dịch vụ nào Nhà nước cần quản lý giá (quy định mức trần, sàn phí, giá) để tránh độc quyền; loại dịch vụ nào Nhà nước không cần quản lý giá (doanh nghiệp tự quyết định), …
4. Nguyên tắc ban hành: Phí thu được nhằm bù đắp chi phí - hoàn trả toàn bộ (giá dịch vụ), bù đắp một phần (phí nước thải, chất thải rắn, …), không mang tính hoàn trả (lệ phí).
5. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được:
- Phí, lệ phí nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước đảm bảo chi hoạt động;
- Trích để lại 1 phần cho đơn vị thu phí, lệ phí như hiện hành;
- Quy định mức thu đảm bảo chi: Thiếu điều chỉnh tăng mức thu, thừa điều chỉnh giảm mức thu;
6. Về Danh mục các khoản thu phí, lệ phí (nêu rõ lý do đề nghị những khoản phí, lệ phí cần đưa ra khỏi Danh mục; những khoản phí, lệ phí cần bổ sung thêm vào Danh mục, …).
7. Quy định thống nhất tại Luật phí, lệ phí: Hiện hành, ngoài các loại phí, lệ phí có tên trong Danh mục kèm theo Pháp lệnh phí, lệ phí, có nhiều văn bản khác quy định về phí, lệ phí.
8. Những kiến nghị khác (nếu có).
Báo cáo tổng kết xin được gửi về Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế) trước ngày 15/9/2011.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
TỔNG HỢP, THỐNG KÊ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHÁP LỆNH PHÍ, LỆ PHÍ CỦA BỘ, NGÀNH ………. NĂM …………. (1)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
| Stt | Tên loại phí, lệ phí | Văn bản quy định chế độ thu | Nội dung | Số tiền thu được và quản lý, sử dụng (1.000 đồng) | Ghi chú | ||||||
| Cơ quan, đơn vị thu | Mức thu | Chế độ quản lý, sử dụng (2) | Tổng số | Nếu là khoản thu không thuộc NSNN | Nếu là khoản thu thuộc NSNN | ||||||
| Số thuế giá trị gia tăng | Số thuế thu nhập doanh nghiệp | Số tiền nộp NSNN | Số tiền được để lại cơ quan, đơn vị thu | ||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| I | Các khoản phí, lệ phí đang thực hiện | ||||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các khoản phí, lệ phí đã bãi bỏ | ||||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các khoản phí, lệ phí cần bổ sung | ||||||||||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________
1 Mỗi năm làm một biểu (từ năm 2008 đến hết năm 2010)
2 Nếu là khoản thu không thuộc NSNN thì ghi "nộp thuế", nếu là khoản thu thuộc NSNN thì nêu tỷ lệ % nộp NSNN và tỷ lệ % trích để lại cho cơ quan, đơn vị sử dụng theo chế độ quy định.
- 1 Công văn 3077/BTC-CST năm 2014 đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5985/BTC-PC năm 2014 về tổ chức tự kiểm tra thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 8293/BTC-TTr năm 2015 về chấp hành pháp luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Công văn 3077/BTC-CST năm 2014 đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5985/BTC-PC năm 2014 về tổ chức tự kiểm tra thực hiện Pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8293/BTC-TTr năm 2015 về chấp hành pháp luật về phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành