Tổng quan về Công văn 10081/CT-TTHT năm 2019
Công văn 10081/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng dành cho các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu dịch vụ. Văn bản này tập trung làm rõ quy định về việc sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) thay thế cho hóa đơn xuất khẩu trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ra nước ngoài hoặc cung ứng vào khu phi thuế quan.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 10081/CT-TTHT được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế và hóa đơn, bao gồm:
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuế, sửa đổi các quy định về hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu.
Quy định sử dụng hóa đơn đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, việc lập và sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu dịch vụ được thực hiện như sau:
- Sử dụng hóa đơn thương mại: Khi tổ chức, cá nhân tại Việt Nam cung ứng dịch vụ ra nước ngoài hoặc cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại thay cho hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn thương mại phải được lập ngay khi hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc tại thời điểm thu tiền dịch vụ (tùy theo điều kiện nào xảy ra trước) nhằm đảm bảo ghi nhận doanh thu đúng kỳ tính thuế.
- Nội dung bắt buộc trên hóa đơn: Hóa đơn thương mại cần thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm tên, địa chỉ của đơn vị cung cấp dịch vụ; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nước ngoài mua dịch vụ; mô tả chi tiết loại dịch vụ cung cấp; đơn giá; thành tiền và đồng tiền thanh toán.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% và thủ tục kê khai thuế
Để doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% và thực hiện kê khai thuế đúng quy định, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) từ phía khách hàng nước ngoài. Các trường hợp thanh toán đặc biệt khác phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế GTGT.
- Kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại làm chứng từ gốc để hạch toán doanh thu, kê khai thuế GTGT đầu ra với thuế suất 0% và làm căn cứ để khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí phục vụ cho hoạt động xuất khẩu dịch vụ.
Ý nghĩa của văn bản đối với hoạt động của doanh nghiệp
Công văn 10081/CT-TTHT mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ:
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Việc cho phép sử dụng hóa đơn thương mại tự thiết kế giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng thủ tục đặt in, thông báo phát hành và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn xuất khẩu với cơ quan thuế.
- Phù hợp với thông lệ quốc tế: Hóa đơn thương mại là chứng từ thanh toán phổ biến toàn cầu, giúp đối tác nước ngoài dễ dàng tiếp nhận, phê duyệt và thực hiện thanh toán nhanh chóng.
- Hạn chế rủi ro pháp lý về thuế: Hướng dẫn rõ ràng từ cơ quan thuế giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kế toán, tránh các sai sót và tranh chấp không đáng có khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế định kỳ.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10081/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Play Fury Việt Nam
Địa chỉ: 133 Dương Bá Trạc, Phường 1, Quận 8
Mã số thuế: 0313503996
Trả lời văn bản số 10-CV ngày 23//2019 của Công ty về sử dụng hóa đơn thương mại đối với dịch vụ xuất khẩu, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014):
+ Tại Khoản 1, Điều 5 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các loại hóa đơn:
a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:
- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
- Hoạt động vận tải quốc tế;
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
b) Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu (mẫu số 3.2 Phụ lục 3 và mẫu số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
- Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.3 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
Ví dụ:
- Doanh nghiệp A là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài. Doanh nghiệp A sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng trong nước và không cần lập hóa đơn GTGT cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài.
- Doanh nghiệp B là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ vừa có hoạt động bán hàng trong nước vừa có hoạt động bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan. Doanh nghiệp B sử dụng hóa đơn GTGT cho hoạt động bán hàng trong nước và cho hoạt động bán hàng vào khu phi thuế quan.
- Doanh nghiệp C là doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa và bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì sử dụng hóa đơn bán hàng khi bán vào nội địa, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”; khi bán hàng hóa ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam), doanh nghiệp C không cần lập hóa đơn bán hàng.
- Doanh nghiệp D là doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nước, cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp D sử dụng hóa đơn bán hàng. Khi xuất hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp D không cần lập hóa đơn bán hàng.
+ Tại Khoản 1 Điều 7 quy định hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
Đối với những trường hợp thực hiện thủ tục, biểu mẫu theo các Thông tư quy định tại khoản 2 Điều này mà doanh nghiệp cần thời gian chuẩn bị thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn thủ tục, biểu mẫu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện đến hết 31/10/2014 mà không cần thông báo, đăng ký với cơ quan thuế. Tổng cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quy định này.”
Căn cứ quy định trên, từ ngày 01/09/2014 khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại, không sử dụng hóa đơn xuất khẩu. Hóa đơn thương mại do Công ty tự thiết kế theo thông lệ quốc tế, Công ty không phải làm thủ tục thông báo phát hành hóa đơn và không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4377/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 5180/CTHN-TTHT năm 2021 về việc sử dụng chữ ký điện tử trên hóa đơn thương mại và hợp đồng kinh tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 767/HQHCM-GSQL năm 2020 trường hợp nộp hóa đơn thương mại bản gốc do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử kèm C/O mẫu E bản chính do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4377/CT-TTHT năm 2020 về sử dụng hóa đơn thương mại khi xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5180/CTHN-TTHT năm 2021 về việc sử dụng chữ ký điện tử trên hóa đơn thương mại và hợp đồng kinh tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 767/HQHCM-GSQL năm 2020 trường hợp nộp hóa đơn thương mại bản gốc do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử kèm C/O mẫu E bản chính do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành