Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10086/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 10086/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Lĩnh vực: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

2. Nội dung trọng tâm của văn bản

Công văn 10086/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các thắc mắc chuyên môn liên quan đến việc kê khai, xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp cho các đối tượng người nộp thuế trên địa bàn. Nội dung chính tập trung vào các vấn đề cốt lõi sau:

  • Xác định chi phí được trừ và không được trừ: Cung cấp nguyên tắc xác định các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Áp dụng ưu đãi thuế TNDN: Nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN theo quy định pháp luật.
  • Tuân thủ thủ tục kê khai: Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng thời hạn và lập đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ hạch toán thuế theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10086/CT-TTHT
V/v: Thuế thu nhập doanh nghiệp

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần L.Q JoTon
Địa chỉ: 188C Lê Văn Sỹ, P.10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0301481931

Trả lời văn bản số 46-14/CVJT ngày 04/11/2014 của Công ty về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:

+ Tại Điều 1 Chương I sửa đổi, bổ sung điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:

...

- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

...”

+ Tại Điều 22 quy định về hiệu lực thi hành:

“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

Riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.”

Căn cứ quy định trên, từ kỳ tính thuế năm 2014 trường hợp Công ty có chi bằng tiền các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động như cưới hỏi, ốm đau, ma chay của bản thân và gia đình người lao động, nghỉ mát nếu có chứng từ chi theo quy định của pháp luật (trường hợp ký hợp đồng với các công ty dịch vụ tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát thì phải có hóa đơn hợp pháp) và không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2014 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT4;
- Lưu: VT, TTHT.
3697– 291461(06/11/2014)
nttlan

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10086/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10086/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10086/CT-TTHT năm 2014 về Thuế thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký