Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1013/TCT-TTr năm 2015

Công văn 1013/TCT-TTr được Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ cho các cơ quan thuế địa phương về việc thực hiện ấn định thuế đối với người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất quy trình, thẩm quyền và các trường hợp áp dụng biện pháp ấn định thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo chống thất thu ngân sách nhà nước.

Các nội dung trọng tâm về ấn định thuế theo Công văn 1013/TCT-TTr

- Nguyên tắc áp dụng biện pháp ấn định thuế

  • Việc ấn định thuế phải bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục do pháp luật về quản lý thuế quy định.
  • Cơ quan thuế thực hiện ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

- Các trường hợp bị ấn định thuế

  • Người nộp thuế không thực hiện đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau khi đã được cơ quan thuế đôn đốc bằng văn bản nhưng quá thời hạn quy định.
  • Người nộp thuế không nộp, không phản hồi hoặc không cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu, chứng từ kế toán, hóa đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
  • Sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ không được phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ thuế hoặc làm giảm số thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế có dấu hiệu bỏ trốn hoặc tẩu tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
  • Giao dịch mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ không theo giá thị trường hoặc có sự thông đồng, liên kết giữa các bên nhằm mục đích chuyển giá, giảm số thuế phải nộp.

- Căn cứ và phương pháp xác định số thuế ấn định

  • Dựa trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ các nguồn thông tin chính thống, bao gồm kết quả kinh doanh và khai thuế của các kỳ trước đó.
  • So sánh với các doanh nghiệp có cùng ngành nghề, quy mô hoạt động, địa bàn kinh doanh để xác định mức doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận trung bình làm căn cứ ấn định.
  • Sử dụng tài liệu, kết quả xác minh từ các cơ quan chức năng khác hoặc thông tin từ bên thứ ba có liên quan trực tiếp đến giao dịch của người nộp thuế để đối chiếu và xác định nghĩa vụ thuế thực tế.

- Thẩm quyền và quy trình thực hiện ấn định thuế

  • Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thẩm quyền ra quyết định ấn định thuế bằng văn bản gửi cho người nộp thuế.
  • Quyết định ấn định thuế phải nêu rõ lý do ấn định, căn cứ pháp lý, phương pháp tính toán và số thuế cụ thể phải nộp, đồng thời ấn định thời hạn nộp tiền thuế ấn định và tiền phạt (nếu có).
  • Người nộp thuế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định ấn định thuế nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó không đúng quy định pháp luật. Trong thời gian giải quyết khiếu nại, người nộp thuế vẫn phải chấp hành nộp số thuế đã bị ấn định, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1013/TCT-TTr
V/v ấn định thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 7318/CT-TTr3 ngày 13/02/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội báo cáo về kết quả thanh tra và xin ý kiến về ấn định thuế đối với Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:

“1. Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Không đăng ký thuế;

b) Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

c) Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế;

d) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

đ) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;

e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;

g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế”.

Căn cứ quy định nêu trên trường hợp qua thanh tra, Cục Thuế có căn cứ chứng minh Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên có hành vi vi phạm pháp luật thuế thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý Thuế như đã nêu trên thì thực hiện ấn định số thuế phải nộp theo quy định.

2. Về căn cứ ấn định thuế:

Tại Khoản 4 Điều 25 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định cụ thể về căn cứ ấn định thuế. Do đó, Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên để xác định căn cứ ấn định thuế cho phù hợp. Trường hợp Cục Thuế xác định lại doanh thu của Công ty trên cơ sở ấn định giá bán theo giá giao dịch thông thường trên thị trường cần lưu ý lựa chọn giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề và cùng quy mô tại địa phương để ấn định (không sử dụng giá của các doanh nghiệp đang có nghi ngờ không bán theo giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định thuế). Trường hợp tại địa phương không có thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô kinh doanh tương tự với Công ty cổ phần thương mại quốc tế Gia Nguyên thì Cục Thuế lấy thông tin về mặt hàng, ngành nghề, quy mô của người nộp thuế tại địa phương khác để làm căn cứ ấn định thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT,TTr (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG THANH TRA TỔNG CỤC THUẾ




Nguyễn Hữu Ánh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1013/TCT-TTr năm 2015 về ấn định thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1013/TCT-TTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1013/TCT-TTr năm 2015 về ấn định thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký