Giới thiệu chung về Công văn 1014/GSQL-GQ1
Công văn 1014/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn và làm rõ các thủ tục hải quan, chính sách quản lý đối với mặt hàng tăm tre và đũa tre nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan hải quan địa phương thống nhất quy trình thực hiện, tránh các vướng mắc không đáng có trong quá trình thông quan hàng hóa.
Chính sách quản lý mặt hàng tăm tre và đũa tre nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn 1014/GSQL-GQ1, chính sách nhập khẩu đối với mặt hàng tăm tre và đũa tre được xác định cụ thể như sau:
- Không thuộc danh mục cấm nhập khẩu: Mặt hàng tăm tre và đũa tre không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc nhập khẩu phải có giấy phép theo quy định của Chính phủ (tại thời điểm ban hành là Nghị định 187/2013/NĐ-CP). Do đó, doanh nghiệp được phép nhập khẩu mặt hàng này như hàng hóa thương mại thông thường.
- Không thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phức tạp: Do là sản phẩm đã qua chế biến sâu, tăm tre và đũa tre không đòi hỏi các thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước nghiêm ngặt trước khi thông quan, trừ khi có các cảnh báo đặc biệt từ cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Quy định về kiểm dịch thực vật đối với tăm tre và đũa tre
Một trong những điểm cốt lõi được làm rõ trong Công văn 1014/GSQL-GQ1 là nghĩa vụ kiểm dịch thực vật đối với nhóm sản phẩm này:
- Đối tượng miễn kiểm dịch: Các sản phẩm tăm tre, đũa tre đã hoàn thiện, đã qua quá trình xử lý công nghiệp (như sấy khô, hấp, sơn phủ hoặc các biện pháp xử lý chống mối mọt khác) và được đóng gói thương mại thành phẩm thì không thuộc diện phải kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu.
- Trường hợp ngoại lệ: Trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu chỉ là bán thành phẩm, tre nguyên liệu chưa qua xử lý triệt để mầm bệnh hoặc có nguy cơ mang theo dịch hại, cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thủ tục hải quan và hồ sơ nhập khẩu cần thiết
Để thông quan mặt hàng tăm tre và đũa tre, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan thông thường theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành. Hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Phiếu đóng gói chi tiết hàng hóa (Packing List).
- Vận đơn (Bill of Lading) hoặc các chứng từ vận chuyển tương đương.
- Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin - C/O) nếu doanh nghiệp muốn hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt (nếu có).
Mã HS và thuế suất tham khảo
Doanh nghiệp cần lưu ý áp mã HS chính xác cho mặt hàng tăm tre và đũa tre để xác định đúng nghĩa vụ thuế:
- Mặt hàng đũa tre thường được phân loại vào nhóm 4419 (Bộ đồ ăn và bộ đồ nhà bếp, bằng gỗ/tre).
- Mặt hàng tăm tre thường được phân loại vào nhóm 4421 (Các sản phẩm bằng gỗ khác, bao gồm cả tăm).
- Việc xác định mã HS chi tiết phải căn cứ vào tính chất, cấu tạo thực tế của hàng hóa khi nhập khẩu.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1014/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thương mại Minh Trí Móng Cái.
(Địa chỉ: Số 97, tổ 12, khu 2, phường Hòa Lạc, TP. Móng Cái, Quảng Ninh)
Trả lời công văn số 02/CV-MT ngày 08/7/2014 của Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Minh Trí Móng Cái về thủ tục nhập khẩu mặt hàng tăm tre, đũa tre, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về hồ sơ hải quan nhập khẩu: Đề nghị căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trường hợp thực hiện thủ tục hải quan truyền thống); hoặc Điều 8 Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại hoặc Điều 8 Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại (trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử).
2. Về chính sách mặt hàng: Căn cứ quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ, Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương thì mặt hàng tăm tre, đũa tre không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, cũng không thuộc đối tượng hàng hóa phải xin giấy phép khi nhập khẩu.
Ngoài ra, khi làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam, mặt hàng tăm tre, đũa tre thuộc đối tượng hàng hóa phải kiểm dịch thực vật trước khi thông quan theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 40/2012/TT-BNNPTNT ngày 15/8/2012 ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trường hợp có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi dự kiến làm thủ tục nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 4 Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 40/2012/TT-BNNPTNT về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Thông tư 196/2012/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 5 Thông tư 04/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6 Thông tư 22/2014/TT-BTC quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 9223/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục nhập khẩu hàng trục vớt sau giám định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 983/GSQL-GQ1 năm 2014 về thủ tục nhập khẩu nguyên vật liệu xây dựng đã qua sử dụng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành