Giới thiệu về Công văn 1015/TCT-CS năm 2019
Công văn 1015/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán hàng hóa tại khu vực cách ly của sân bay quốc tế Phú Quốc. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định thuế suất GTGT đối với các giao dịch thương mại diễn ra tại khu vực hạn chế của sân bay.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa bán tại khu cách ly
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thuế suất đối với từng nhóm đối tượng khách hàng mua hàng tại khu cách ly sân bay như sau:
- Đối với hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh: Hàng hóa bán cho đối tượng này tại khu vực cách ly được xác định là hàng hóa xuất khẩu. Doanh nghiệp kinh doanh được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế và hải quan.
- Đối với hành khách trên các chuyến bay nội địa: Hoạt động bán hàng hóa cho hành khách đi các chuyến bay trong nước tại khu vực cách ly không được coi là hoạt động xuất khẩu. Do đó, các giao dịch này phải chịu thuế suất thuế GTGT theo quy định thông thường đối với hàng hóa tiêu dùng nội địa (thông thường là 10% hoặc mức thuế suất tương ứng của từng loại hàng hóa cụ thể).
Điều kiện và thủ tục áp dụng thuế suất 0%
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với hàng hóa bán tại khu cách ly cho khách xuất cảnh, doanh nghiệp kinh doanh cần tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện sau:
- Hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép và hạch toán riêng biệt doanh thu bán hàng cho khách xuất cảnh (áp dụng thuế suất 0%) và khách đi chuyến bay nội địa (áp dụng thuế suất thông thường).
- Hồ sơ chứng minh: Phải có hệ thống quản lý bán hàng lưu trữ đầy đủ thông tin để chứng minh người mua là khách xuất cảnh, bao gồm thông tin hộ chiếu, số hiệu chuyến bay và thẻ lên máy bay (boarding pass) của khách hàng tại thời điểm mua hàng.
- Hóa đơn chứng từ: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng phải được lập đúng quy định, thể hiện rõ đối tượng mua hàng là khách chờ xuất cảnh và lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung quản lý sau:
- Cục Thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp kinh doanh tại sân bay Phú Quốc. Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính xác thực của các hồ sơ, chứng từ chứng minh đối tượng khách hàng để ngăn ngừa hành vi gian lận thuế GTGT.
- Doanh nghiệp kinh doanh: Có trách nhiệm tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo và hồ sơ chứng minh điều kiện áp dụng thuế suất 0%. Trường hợp không phân loại hoặc không chứng minh được đối tượng khách hàng thì phải kê khai nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với tiêu dùng nội địa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1015/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 982/CT-THNVDT ngày 29/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về thuế GTGT đối với hàng hóa bán tại khu cách ly sân bay Phú Quốc.
Về nội dung hàng hóa bán trong khu cách ly tại sân bay, Bộ Tài chính đã có công văn số 211/BTC-CST ngày 8/1/2018 trả lời Công ty TNHH TMDV Tư vấn Trường Minh (bản chụp công văn đính kèm).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 1610/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1508/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1663/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 138/DP-DT năm 2020 về báo cáo các trường hợp cách ly tập trung, cách ly tại nhà, nơi lưu trú do Cục Y tế dự phòng ban hành
- 5 Công văn 5032/TCT-CS năm 2020 về chi phí cách ly phòng chống dịch Covid 19 của chuyên gia nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1610/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1508/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1663/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 138/DP-DT năm 2020 về báo cáo các trường hợp cách ly tập trung, cách ly tại nhà, nơi lưu trú do Cục Y tế dự phòng ban hành
- 5 Công văn 5032/TCT-CS năm 2020 về chi phí cách ly phòng chống dịch Covid 19 của chuyên gia nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành