Công văn 1015/TCT/NV5 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với dịch vụ môi giới xuất nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương xác định đúng nghĩa vụ thuế phát sinh từ các giao dịch môi giới có yếu tố nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp tại Việt Nam có phát sinh hoạt động chi trả phí môi giới cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; các tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận thu nhập từ hoạt động môi giới xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh: Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản thu nhập từ dịch vụ môi giới xuất nhập khẩu do phía nước ngoài thực hiện.
Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ môi giới
- Trường hợp dịch vụ môi giới do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
- Trường hợp dịch vụ môi giới được thực hiện hoặc tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định về thuế nhà thầu nước ngoài.
Nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
- Khoản thu nhập từ phí môi giới của tổ chức nước ngoài phát sinh trên cơ sở hợp đồng ký kết với doanh nghiệp Việt Nam được xác định là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (thu nhập từ nguồn Việt Nam). Do đó, khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế TNDN cho tổ chức nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán phí dịch vụ môi giới ra nước ngoài.
Trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng môi giới với đối tác nước ngoài phải xác định rõ địa điểm thực hiện dịch vụ và tính chất của dịch vụ để áp dụng đúng chính sách thuế.
- Thực hiện khấu trừ thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nếu có) theo tỷ lệ quy định trên doanh thu tính thuế và nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1015/TCT/NV5 có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp đối với trường hợp vướng mắc cụ thể được Tổng cục Thuế giải quyết, đồng thời là căn cứ pháp lý tham khảo cho các trường hợp tương tự trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu đối với dịch vụ môi giới xuất nhập khẩu tại thời điểm ban hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1015/TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1015 TCT/NV5 NGÀY 7 THÁNG 3 NĂM 2002VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI DỊCH VỤ MÔI GIỚI XUẤT NHẬP KHẨUCỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời Công văn số 5531 CV/CT-ĐTNN đề ngày 27/11/2001 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng về thuế đối với chi phí hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2000/TT-BTC ngày 05/01/2000 và Thông tư số 62/2001/TT-BTC ngày 01/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi tiêu hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu (thi hành Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP ngày 09/7/1999 của Chính phủ), các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác xuất khẩu (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, gọi tắt là doanh nghiệp) được chi hoa hồng giao dịch xuất khẩu khi đã ký kết được hợp đồng xuất khẩu và xuất khẩu có hiệu quả. Mức chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu xác định trên cơ sở hiệu quả kinh tế của từng hoạt động xuất khẩu do hoạt động giao dịch, môi giới mang lại. Mức chi này không quy định cụ thể phần trăm tính theo doanh thu, mà tuỳ điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình, doanh nghiệp xây dựng quy chế chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu áp dụng thống nhất và công khai. Quy chế này do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) doanh nghiệp phê duyệt. Căn cứ vào quy chế được duyệt, tuỳ theo từng hợp đồng xuất khẩu cụ thể mà Giám đốc quyết định việc chi hoa hồng cho hoạt động môi giới, giao dịch.
Theo hướng dẫn tại điểm 6 Thông tư số 01/2000/TT-BTC và điểm 5 Thông tư số 62/2001/TT-BTC nêu trên, thì khoản chi hoa hồng giao dịch, môi giới xuất khẩu được hạch toán vào chi phí bán hàng, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Trường hợp các tổ chức, cá nhân nước ngoài nhận tiền hoa hồng hoặc tiền công từ dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Phần C Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính với thuế suất đối với hoạt động dịch vụ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Đà Nẵng biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký)
|
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999 do Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 01/2000/TT-BTC hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong trao giao dịch, môi giới xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 62/2001/TT-BTC hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Công văn 2267/TCT-TNCN năm 2013 Thuế thu nhập cá nhân Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4092/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với đất ở và đất sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 1999 do Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 01/2000/TT-BTC hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong trao giao dịch, môi giới xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 62/2001/TT-BTC hướng dẫn việc chi tiền hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu do Bộ Tài Chính ban hành
- 5 Công văn 2267/TCT-TNCN năm 2013 Thuế thu nhập cá nhân Công ty TNHH Hanesbrands Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4092/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với đất ở và đất sản xuất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành