Công văn 10154/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế dựa trên tỷ lệ nội địa hóa đối với các loại xe hai bánh gắn máy sản xuất, lắp ráp trong nước. Đây là văn bản quan trọng điều chỉnh cơ chế ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ, gia tăng tỷ lệ linh kiện sản xuất nội địa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Chính sách này áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy tại Việt Nam thực hiện chương trình nội địa hóa theo quy định của pháp luật. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp là các bộ linh kiện, phụ tùng nhập khẩu phục vụ cho việc sản xuất, lắp ráp xe máy.
- Nguyên tắc xác định tỷ lệ nội địa hóa để tính thuế
- Tỷ lệ nội địa hóa được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm giá trị của các chi tiết, cụm chi tiết và bộ phận sản xuất trong nước so với tổng giá trị linh kiện cấu thành nên một chiếc xe hoàn chỉnh.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký kế hoạch nội địa hóa với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và chịu sự giám sát, kiểm tra định kỳ về năng lực sản xuất thực tế.
- Việc xác định tỷ lệ nội địa hóa thực tế làm căn cứ áp dụng thuế suất ưu đãi phải tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình kiểm tra do cơ quan chức năng ban hành.
- Chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện
- Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng cho các bộ linh kiện, phụ tùng nhập khẩu sẽ được xác định tương ứng với mức tỷ lệ nội địa hóa mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ tính thuế.
- Doanh nghiệp đạt tỷ lệ nội địa hóa càng cao thì mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với phần linh kiện phải nhập khẩu càng thấp, tạo động lực tài chính trực tiếp để doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất nội địa.
- Quy định rõ ràng về phương pháp tính thuế, thời điểm kê khai và quyết toán thuế nhập khẩu hàng năm dựa trên kết quả thẩm định tỷ lệ nội địa hóa thực tế của cơ quan có thẩm quyền.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác tỷ lệ nội địa hóa đạt được và xuất trình đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc của các linh kiện mua trong nước.
- Mọi hành vi gian lận, khai khống tỷ lệ nội địa hóa để được hưởng mức thuế suất ưu đãi thấp hơn thực tế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Công tác quản lý và phối hợp của cơ quan thuế, hải quan
- Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu linh kiện và áp dụng mức thuế suất tạm tính hoặc thuế suất chính thức theo đúng hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp.
- Cơ quan Thuế địa phương phối hợp với các ban ngành liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhằm xác minh tính xác thực của tỷ lệ nội địa hóa mà doanh nghiệp đã báo cáo.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các quy định về quyết toán thuế và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hóa được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10154/TC/TCT | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10154 TC/TCT NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2001 VỀ VIỆC CHÍNH SÁCH THUẾ THEO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HOÁ XE HAI BÁNH GẮN MÁY
| Kính gửi: | - Tổng cục Hải quan |
Căn cứ Thông tư liên tịch số 176/1998/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/1998 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư Liên tịch số 120/2000/TTLT-BTC-BCN-TCHQ ngày 25/12/2000.
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại điểm 1.d, mục III, công văn số 938/CP-KTTH ngày 18/10/2001 của Chính phủ về việc chính sách nội địa hoá xe hai bánh gắn máy.
Bộ Tài chính hướng dẫn thu thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy do các doanh nghiệp đầu tư trong nước nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy như sau:
Các lô hàng bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy do các doanh nghiệp đầu tư trong nước nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp có tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan từ ngày 25/10/2001 đến hết ngày 31/12/2001 phải nộp thuế nhập khẩu với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 60% (sáu mươi %). Cuối năm 2001, trên cơ sở quyết toán tỷ lệ nội địa hoá thực tế đạt được của doanh nghiệp đối với từng nhãn hiệu xe cụ thể, cơ quan thuế phối hợp với cơ quan Hải quan kiểm tra, xem xét thực hiện việc hoàn thuế hoặc truy thu thuế.
Công văn này thay thế Công văn số 3945 TC/TCT ngày 27/04/2001 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Tổng cục Hải quan và các doanh nghiệp đầu tư trong nước để sản xuất, lắp ráp xe hai bánh gắn máy thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Tổng cục Hải quan và các doanh nghiệp phản ánh để Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu, xử lý kịp thời.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1 Thông tư liên tịch 176/1998/TTLT/BTC-BCN-TCHQ thực hiện chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử do Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp - Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn về việc thu thuế theo tỷ lệ nội địa hoá sản xuất, lắp ráp xe gắn máy
- 3 Công văn 1282/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc xử lý thuế nhập khẩu xe gắn máy
- 4 Công văn số 217TCT/PCCS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành