Công văn 10164/BTC-TCT được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện việc giảm tiền thuê đất của năm 2021 theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế gặp khó khăn do đại dịch Covid-19.
- Đối tượng và mức hỗ trợ giảm tiền thuê đất năm 2021
- Áp dụng giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 đối với các tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
- Quy định giảm này áp dụng cho cả các trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất và cả các trường hợp đang được giảm tiền thuê đất theo các quy định khác của pháp luật.
- Mức giảm 30% được tính trên số tiền thuê đất phải nộp của năm 2021 theo quy định của pháp luật. Không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2021 và tiền chậm nộp phát sinh (nếu có).
- Quy định về thời hạn nộp hồ sơ và nguyên tắc xử lý hồ sơ trễ hạn
- Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2021 theo quy định tại Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg là đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- Bộ Tài chính hướng dẫn rõ: Các trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất sau ngày 31 tháng 12 năm 2021 sẽ không được xét duyệt giảm tiền thuê đất năm 2021 theo chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg.
- Cơ quan thuế căn cứ vào ngày nhận hồ sơ ghi trên sổ nhận công văn của cơ quan thuế hoặc dấu bưu điện (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu điện) để xác định tính hợp lệ về mặt thời gian của hồ sơ.
- Trách nhiệm triển khai và kiểm tra của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm khẩn trương rà soát, phân loại toàn bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất đã tiếp nhận để thực hiện xử lý kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy trình và đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương để xác định chính xác diện tích đất, mục đích sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Trường hợp sau khi cơ quan thẩm quyền đã quyết định giảm tiền thuê đất mà phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được giảm, cơ quan thuế sẽ thực hiện thu hồi quyết định giảm và truy thu số tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10164/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Bộ Tài chính nhận được công văn số 12849/UBND-XDNĐ ngày 16/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc giảm tiền thuê đất năm 2021 theo Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2, Điều 3 Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ:
- Căn cứ quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2, Điều 3 và Điều 5 Quyết định số 27/2021/QĐ-TTg ngày 25/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ thì trường hợp người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm có phát sinh số tiền thuê đất phải nộp năm 2021, có đầy đủ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo quy định và nộp hồ sơ trước ngày 31/12/2021 thì được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp của năm 2021.
Để Cục Thuế có cơ sở ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất cho đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh covid-19, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt giá đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
Bộ Tài chính có ý kiến để Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa được biết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Quyết định 27/2021/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Công văn 944/TCT-CS năm 2022 đề nghị hướng dẫn về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 941/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid 19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2620/TCT-CS năm 2022 về vướng mắc hồ sơ giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Dự thảo Quyết định về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2023 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2023 về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 01/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Quyết định 27/2021/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất của năm 2021 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 944/TCT-CS năm 2022 đề nghị hướng dẫn về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 941/TCT-CS năm 2022 về giảm tiền thuê đất do ảnh hưởng của dịch Covid 19 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2620/TCT-CS năm 2022 về vướng mắc hồ sơ giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Dự thảo Quyết định về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2023 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2023 về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 01/2023/QĐ-TTg về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của năm 2022 đối với các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành