Công văn 1018/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các hoạt động phát sinh từ Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi thực hiện các hình thức phân chia kết quả kinh doanh khác nhau.
Chính sách thuế đối với hình thức phân chia doanh thu
Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh lựa chọn hình thức phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, nghĩa vụ thuế được xác định như sau:
- Hóa đơn đầu ra cho khách hàng: Bên được cử làm đại diện hoặc trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng theo toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động của hợp đồng BCC.
- Phân chia doanh thu giữa các bên: Khi thực hiện phân chia doanh thu theo tỷ lệ thỏa thuận trong hợp đồng, bên nhận doanh thu được chia phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên đại diện để làm cơ sở hạch toán chi phí và kê khai thuế.
- Kê khai và nộp thuế: Mỗi bên tham gia hợp đồng tự thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với phần doanh thu được chia theo quy định pháp luật hiện hành.
Chính sách thuế đối với hình thức phân chia lợi nhuận sau thuế
Đối với trường hợp hợp đồng BCC thỏa thuận phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế, cơ chế quản lý thuế được thực hiện tập trung:
- Đơn vị điều hành hoặc đại diện: Các bên phải cử ra một bên làm đại diện (thường là bên điều hành hoạt động kinh doanh chung) để thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ cho toàn bộ hoạt động của BCC.
- Kê khai thuế tập trung: Bên đại diện chịu trách nhiệm xuất hóa đơn cho khách hàng, kê khai và nộp đầy đủ thuế GTGT đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời xác định doanh thu, chi phí để tính và nộp thuế TNDN chung cho toàn bộ hợp đồng BCC.
- Phân chia lợi nhuận sau thuế: Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN chung, phần lợi nhuận còn lại được chia cho các bên tham gia hợp đồng. Khoản thu nhập từ lợi nhuận được chia này là thu nhập được miễn thuế TNDN tại các bên nhận do đã được nộp thuế ở bước trước.
Chính sách thuế đối với hình thức phân chia sản phẩm
Trong trường hợp hợp đồng BCC quy định phân chia kết quả bằng sản phẩm cụ thể:
- Giao nhận sản phẩm: Khi phân chia sản phẩm cho các bên tham gia, bên đại diện điều hành lập hóa đơn GTGT hoặc chứng từ giao nhận sản phẩm theo quy định để làm căn cứ chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm.
- Nghĩa vụ thuế khi tiêu thụ: Mỗi bên nhận sản phẩm tự chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN khi tiếp tục mang sản phẩm đó đi tiêu thụ hoặc sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh riêng của mình.
Đánh giá chung về hướng dẫn tại Công văn 1018/CT-TTHT
Công văn 1018/CT-TTHT đã làm rõ nguyên tắc nhất quán trong quản lý thuế đối với hợp đồng BCC: tiền thuế phải được kê khai và nộp đầy đủ ở một khâu, tránh việc trùng lặp thuế hoặc bỏ sót nguồn thu. Doanh nghiệp cần căn cứ chính xác vào điều khoản phân chia kết quả (doanh thu, lợi nhuận hay sản phẩm) quy định trong hợp đồng BCC để áp dụng đúng phương thức xuất hóa đơn và kê khai thuế phù hợp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1018/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Thủ Đức
Địa chỉ: 41 Nguyễn Văn Bá, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
MST: 0301440903
Trả lời văn thư số 09/CV-DL ngày 18/01/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn chứng từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính;
Trường hợp Công ty (trước là Công ty Lâm Viên Thủ Đức) gọi tắt là Bên A ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 08/01/1994 với Công ty TNHH Một thành viên An Phú (trước là Công ty Dịch vụ An Phú) gọi tắt là Bên B cùng góp vốn để sửa chữa nâng cấp xây dựng mới Khu Biệt thự Thiên Nga. Theo thỏa thuận tại Hợp đồng thì Bên B là người trực tiếp khai thác kinh doanh của Hợp đồng hợp tác (xác định doanh thu, chi phí, lợi nhuận và trực tiếp khai thuế). Đến nay Hợp đồng hợp tác kinh doanh trên đã kết thúc, hai bên xác định lại giá trị tài sản của Hợp đồng là: 16.812.800.000 đồng, nếu Bên A muốn sử dụng tài sản của Hợp đồng thì Bên B phải lập hóa đơn tính thuế GTGT, thuế TNDN trên toàn bộ giá trị tài sản theo định giá lại.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 11691/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hóa đơn học phí cho sinh viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2629/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11691/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế hóa đơn học phí cho sinh viên do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 484/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hóa đơn chứng từ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2629/CT-TTHT năm 2016 về lập hóa đơn do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành