Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 10181/CT-TTHT năm 2014

Công văn 10181/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định tính hợp lý của các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài, người lao động nước ngoài được cử sang làm việc tại Việt Nam.

Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo tinh thần của Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Quy định cụ thể đối với chi phí cho chuyên gia nước ngoài

Công văn 10181/CT-TTHT đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả các khoản chi phí cho chuyên gia nước ngoài do công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài cử sang làm việc, cụ thể như sau:

  • Chi phí tiền thuê nhà, vé máy bay và các dịch vụ đưa đón: Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (hoặc công ty mẹ) có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí này cho chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam.
  • Yêu cầu về chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ bao gồm hợp đồng dịch vụ, quyết định cử đi công tác của phía nước ngoài, hóa đơn tiền thuê nhà, vé máy bay mang tên doanh nghiệp Việt Nam (hoặc chứng từ thanh toán hợp lệ) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Mối liên hệ với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài, khoản chi này ngoài việc được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp (nếu đủ điều kiện) thì còn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân người lao động theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.

Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Công văn này giúp làm rõ ranh giới giữa chi phí hợp lý của doanh nghiệp và chi phí mang tính chất cá nhân của chuyên gia nước ngoài. Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi quyết toán, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng hợp tác, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận phái cử lao động để đảm bảo nghĩa vụ chi trả chi phí lưu trú, đi lại được quy định rõ ràng và nhất quán.
  • Lập đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích chuyến công tác của chuyên gia nước ngoài phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Thực hiện nghiêm túc quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí được trừ thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10181/CT-TTHT
V/v: Chi phí được trừ

TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV In Việt Tem
Địa chỉ: Lô B19* Khu C30, 270/A Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10
Mã số thuế: 0301073280

 

Trả lời văn thư số 25/CV.2014 ngày 27/10/2014 của Công ty về chi phí được trừ; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định về cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in:

“Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng.

...”

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

...”

Trường hợp Công ty theo trình bày đang sử dụng Lô đất B19 Khu C30, 270/A Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10 để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà quyền sử dụng đất thuộc Hội Tem Việt Nam thì Hội Tem Việt Nam phải liên hệ cơ quan thuế kê khai nộp thuế đối với hoạt động cho thuê đất để được cấp hoá đơn xuất giao cho Công ty. Căn cứ hợp đồng, hoá đơn và chứng từ thanh toán theo quy định Công ty tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng KTT số 3;
- Lưu (TTHT, HC);
- Hiền –290957 (3680)

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10181/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10181/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10181/CT-TTHT năm 2014 về chi phí đư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký