Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Nội dung chính của Công văn 10219/CT-TTHT năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Công văn 10219/CT-TTHT năm 2016 do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế hiện hành để làm rõ điều kiện, nguyên tắc cũng như các trường hợp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT.

Các quy định cốt lõi về chính sách khấu trừ thuế GTGT đầu vào

  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.
  • Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Quy định đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trường hợp chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng nên chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
  • Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hóa đơn GTGT không đáp ứng các quy định của pháp luật (như hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng các chỉ tiêu bắt buộc: tên, địa chỉ, mã số thuế người bán, người mua; hóa đơn bị tẩy xóa, sửa chữa); hóa đơn khống, hóa đơn không kèm theo hàng hóa, dịch vụ thực tế; hoặc hóa đơn đã hết giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế.

Lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp và người nộp thuế

Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra, rà soát tính hợp pháp của hóa đơn mua vào và đảm bảo hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật thuế (đặc biệt là các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên). Việc tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh bị truy thu, xử phạt trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10219/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Eurocasa
Địa chỉ: Phòng số 1.1, Tầng 9 tòa nhà Saigon Paragon, 03 Nguyễn Lương Bằng, P.Tân Phú, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0313658118

Trả lời văn thư số 01/2016CV ngày 31/08/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

1) Về thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu phi mậu dịch:

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.

2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.

…”

Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

…”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày nhập khẩu hàng hóa theo hình thức phi mậu dịch, nếu hàng hóa nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, có chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho nhà cung cấp, tờ khai Hải Quan hàng nhập khẩu phi mậu dịch, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào; giá trị hàng hóa nhập khẩu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2) Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...

2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.

Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.

Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 20 triệu đồng trở lên, chi phí mua vé máy bay mà các khoản chi phí này được thanh toán bằng thẻ ngân hàng của cá nhân thì đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có hóa đơn, chứng từ phù hợp do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất.

- Doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác.

- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển. Trường hợp doanh nghiệp không thu hồi được thẻ lên máy bay của người lao động thì chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ là vé máy bay điện tử, quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp có cá nhân tham gia hành trình vận chuyển.

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày là Công ty TNHH một thành viên có phát sinh chi phí khi giám đốc đi công tác ở nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì:

- Khoản chi đi công tác ở nước ngoài (tiền vé máy bay, tiền khách sạn, ăn uống) có đầy đủ hóa đơn, chứng từ của nước sở tại được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (đáp ứng về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí phát sinh từ 20 triệu đồng trở lên).

- Khoản thuế GTGT phát sinh ở nước ngoài (nếu có) không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P.KT2;
- Lưu: VT; TTHT.
2093-19672145/16-TPVu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Thị Thu Hương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10219/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10219/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/10/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Thị Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/10/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10219/CT-TTHT năm 2016 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký