Giới thiệu về Công văn 10226/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10226/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập đối với các khoản thanh toán cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn 10226/CT-TTHT đưa ra các hướng dẫn chi tiết sau:
- Phân loại thu nhập chịu thuế: Các khoản tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác chi trả cho cá nhân thực hiện các dịch vụ không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Trách nhiệm và tỷ lệ khấu trừ thuế: Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân đối với các khoản chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
- Cơ chế làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân nhận thu nhập có thể làm cam kết theo mẫu quy định (Mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN 10% tại thời điểm chi trả.
- Điều kiện áp dụng bản cam kết: Cá nhân chỉ được làm bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% tại tổ chức chi trả.
- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế trong năm tính thuế.
- Cá nhân làm cam kết bắt buộc phải đăng ký thuế và đã được cấp mã số thuế tại thời điểm làm cam kết.
- Trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với tổ chức chi trả: Căn cứ vào bản cam kết của người nhận thu nhập để tạm thời chưa khấu trừ thuế. Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân này vào tờ khai quyết toán thuế để nộp cho cơ quan thuế.
- Đối với cá nhân người lao động: Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đã cam kết. Trường hợp phát hiện có sự gian lận hoặc sai sót, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế khi áp dụng
Công văn 10226/CT-TTHT giúp làm rõ quy trình khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, cộng tác viên hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ đơn lẻ. Việc thực hiện đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động có thu nhập thấp chưa đến ngưỡng phải nộp thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10226/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP lâm nghiệp khoáng sản miền Trung và Tây Nguyên
Đ/chỉ: 339/69 Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận 3
Mã số thuế: 6400230489
Trả lời văn thư số 10/2017/CT ngày 16/8/2017 của Công ty về chính sách thuế và văn thư số 11/2017/CT ngày 28/9/2017 của Công ty về việc bổ sung hồ sơ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại Khoản 3 Điều 2 quy định thu nhập từ đầu tư vốn:
“Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
…"
- Tại Điều 10 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
“Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế.
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
…"
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”
Trường hợp Công ty theo trình bày và hồ sơ đính kèm có nhu cầu bổ sung vốn lưu động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh do đó Công ty ký hợp đồng vay tài sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; sổ tiết kiệm) của cá nhân để thế chấp với ngân hàng nhằm tăng thêm hạn mức tín dụng trên trị giá của tài sản được thế chấp thì xem như Công ty vay tiền của cá nhân. Công ty chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản tiền trả lãi vay Ngân hàng cộng (+) chi phí phải trả cho cá nhân sở hữu tài sản mà Công ty đem thế chấp tối đa bằng 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Phần vượt trên 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Khoản thu nhập cá nhân nhận được khi cho Công ty mượn tài sản thuộc đối tượng chịu thuế TNCN từ đầu tư vốn. Trước khi chi trả cho cá nhân, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 5% trên thu nhập chi trả.
Cục thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 8005/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 10128/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9722/CT-TTHT năm 2017 về cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 8005/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 10128/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9722/CT-TTHT năm 2017 về cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành