Công văn 10235/CT-TTHT được Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dựa trên các quy định sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bao gồm cả doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản có nhu cầu khai thuế theo từng lần phát sinh. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc xác định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, phương thức khai thuế tạm tính và thủ tục khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh
- Trường hợp áp dụng: Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được áp dụng bắt buộc đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản. Đối với doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản, phương thức này được áp dụng nếu doanh nghiệp có nhu cầu tự nguyện lựa chọn.
- Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì thực hiện kê khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế).
- Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quyết định.
- Tần suất khai thuế tạm tính: Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản (được xác định là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản) phải thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản.
- Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Hướng dẫn xử lý trường hợp cụ thể đối với tổ chức tín dụng
- Bối cảnh cụ thể: Ngân hàng có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, sở hữu tài sản là quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại số 15B/71 Lê Thánh Tôn, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (nguồn gốc mua qua đấu giá theo hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá số 16/2014/HĐ-MB ngày 16/7/2014).
- Nghĩa vụ thuế khi chuyển nhượng: Khi Ngân hàng thực hiện chuyển nhượng tài sản nêu trên, Ngân hàng phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản này.
- Địa điểm kê khai và nộp thuế: Do tài sản chuyển nhượng tọa lạc tại Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện nộp thuế tại Chi cục Thuế Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn trực tiếp cho đơn vị gửi yêu cầu kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn được căn cứ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế tại thời điểm năm 2014. Doanh nghiệp có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với Chi cục Thuế Quận 1 để được hướng dẫn cụ thể về quy trình kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số:10235/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) |
Trả lời văn bản số 2520/2014/VPB AMC PN ngày 31/10/2014 của Ngân hàng về kê khai thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:
+Tại Khoản 3 Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
“d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”
+Tại Khoản 1 Điều 11. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho cơ quan thuế:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Ví dụ 20: Công ty A có trụ sở tại Hà Nội mua 10 căn nhà thuộc 1 dự án của Công ty B tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó Công ty A bán lại các căn nhà này và thực hiện xuất hóa đơn cho khách hàng C thì Công ty A phải thực hiện kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo tỷ lệ % doanh thu với cơ quan thuế tại thành phố Hồ Chí Minh.”
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2014) :
Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“Các trường hợp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh:
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu.”
…
“4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì kê khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế). Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quyết định.
b) Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. ”
Trường hợp Ngân hàng trụ sở chính tại TP Hà Nội, có tài sản là quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại số 15B/71 Lê Thánh Tôn, Quận 1, TP Hồ Chí Minh (nguồn gốc mua qua đấu giá theo hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá số 16/2014/HĐ-MB ngày 16/7/2014); nay Ngân hàng chuyển nhượng tài sản trên thì phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại Chi cục Thuế Quận 1, TP HCM. Đề nghị Ngân hàng liên hệ Chi cục Thuế Quận 1 để được hướng dẫn cụ thể việc kê khai và nộp thuế.
Cục Thuế TP trả lời để VPBank biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1274/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động cho thuê bất động sản chuyển sang hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1482/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2015/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2528/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2698/TCT-KK năm 2014 kê khai, quyết toán thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 652/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 37811/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 6954/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 7147/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 9532/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1274/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động cho thuê bất động sản chuyển sang hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1482/TCT-TNCN năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1733/TCT-TNCN năm 2014 về hoàn thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2015/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2528/TCT-KK năm 2014 kê khai, nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2698/TCT-KK năm 2014 kê khai, quyết toán thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 652/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 37811/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11 Công văn 6954/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 7147/CT-TTHT năm 2015 về hóa đơn hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 9532/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành