Giới thiệu về Công văn 10296/BTC-CST năm 2019
Công văn 10296/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Văn bản tập trung làm rõ các chính sách ưu đãi thuế, điều kiện miễn thuế, hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, hoạt động gia công và các giao dịch liên quan đến doanh nghiệp chế xuất.
1. Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK)
Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về điều kiện và thủ tục áp dụng miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:
- Điều kiện về cơ sở sản xuất: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Nghĩa vụ thông báo: Người nộp thuế phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Xử lý đối với sản phẩm xuất khẩu tại chỗ: Hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng chính sách thuế khi sản phẩm sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu được xuất khẩu tại chỗ, đảm bảo tính thống nhất và tránh việc đánh thuế trùng lặp.
2. Quy định về thuế đối với hoạt động gia công hàng hóa
Đối với hoạt động gia công xuất khẩu, văn bản làm rõ các quy định nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp:
- Miễn thuế hàng nhập khẩu để gia công: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu để gia công theo hợp đồng gia công được miễn thuế nhập khẩu. Sản phẩm gia công khi xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan được miễn thuế xuất khẩu.
- Quản lý phế liệu, phế phẩm: Phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu dư thừa thu được trong quá trình gia công, sản xuất xuất khẩu khi chuyển tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng.
3. Chính sách ưu đãi thuế liên quan đến doanh nghiệp chế xuất (DNCX)
Công văn đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm giải quyết vướng mắc trong quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa thị trường nội địa và doanh nghiệp chế xuất:
- Áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan: Hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất để phục vụ sản xuất, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan (miễn thuế xuất khẩu hoặc áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện).
- Tài sản cố định của DNCX: Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế nhập khẩu theo quy định.
- Trường hợp không áp dụng ưu đãi: Làm rõ các trường hợp hàng hóa trao đổi giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất không được hưởng ưu đãi thuế do không đáp ứng điều kiện giám sát hải quan hoặc không thuộc đối tượng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất.
4. Thủ tục hồ sơ và công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận thuế, Bộ Tài chính yêu cầu:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan.
- Công tác kiểm tra của cơ quan hải quan: Cơ quan hải quan địa phương có trách nhiệm tăng cường kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu của doanh nghiệp nhằm kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để trục lợi.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 10296/BTC-CST năm 2019 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp. Việc tháo gỡ kịp thời các vướng mắc này góp phần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy hoạt động sản xuất xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào các khu chế xuất, khu công nghiệp tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10296/BTC-CST | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Hội những nhà sản xuất nhôm thanh định hình Việt Nam
(Địa chỉ: Hội có trụ sở tại tầng 4 nhà máy Nhôm Việt Pháp - CN8 - Khu Công nghiệp Vừa và Nhỏ - Từ Liêm - TP. Hà Nội, điện thoại số: 048335331)
Trả lời công văn số 02/CV-VAA ngày 30/7/2019 của Hội những nhà sản xuất nhôm định hình Việt Nam kiến nghị về việc vướng mắc trong thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Theo danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính, mặt hàng nhôm ở dạng thanh, que và hình thuộc nhóm 76.04.
- Theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, mặt hàng nhôm ở dạng thanh, que và hình thuộc nhóm 76.04 có khung thuế xuất khẩu từ 5-40%.
- Theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ thì mặt hàng nhôm ở dạng thanh, que và hình thuộc nhóm 76.04 có thuế suất thuế xuất khẩu là 5%, bằng mức sàn của khung thuế xuất khẩu tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 nên không thể điều chỉnh giảm xuống 0% như đề xuất, kiến nghị của Hội những nhà sản xuất nhôm thanh định hình Việt Nam. Mức thuế suất trên đã góp phần hạn chế xuất khẩu tài nguyên khoáng sản ở dạng thô, đảm bảo phục vụ nhu cầu trong nước, khuyến khích đầu tư, chế biến sâu trong nước nâng cao giá trị tài nguyên xuất khẩu. Do vậy, Bộ Tài chính đề nghị thực hiện theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính có ý kiến để Hiệp hội được biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 1 Công văn 7778/BTC-TCHQ năm 2017 hướng dẫn xử lý vướng mắc thực hiện Luật thuế xuất nhập khẩu 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7599/TCHQ-TXNK năm 2017 về thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1366/VPCP-KTTH năm 2018 về thực hiện Nghị định 134/2016/NĐ-CP về biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2022 về nghiên cứu rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1305/TCHQ-GSQL năm 2022 triển khai quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2 Công văn 7778/BTC-TCHQ năm 2017 hướng dẫn xử lý vướng mắc thực hiện Luật thuế xuất nhập khẩu 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 5 Công văn 7599/TCHQ-TXNK năm 2017 về thực hiện Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 134/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1366/VPCP-KTTH năm 2018 về thực hiện Nghị định 134/2016/NĐ-CP về biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2022 về nghiên cứu rà soát, đánh giá và đề xuất sửa đổi Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1305/TCHQ-GSQL năm 2022 triển khai quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành