Tổng quan về Công văn 1030/TCT-DNNCN năm 2021
Công văn 1030/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm tăng cường công tác quản lý, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Văn bản này tập trung vào việc chấn chỉnh công tác quyết toán thuế, hoàn thuế và kiểm tra tính tuân thủ pháp luật thuế của cả tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm về kiểm tra thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Dưới đây là các chính sách và biện pháp cốt lõi được Tổng cục Thuế yêu cầu triển khai đồng bộ:
- Tăng cường kiểm tra hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp thực hiện phân loại, đánh giá rủi ro đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Tập trung kiểm tra các hồ sơ có phát sinh số thuế hoàn lớn, các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về doanh thu, thu nhập hoặc có sự không nhất quán giữa dữ liệu của tổ chức chi trả và tờ khai của cá nhân.
- Kiểm tra đối với tổ chức chi trả thu nhập:
- Rà soát việc khấu trừ thuế TNCN tại nguồn của các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập, đảm bảo việc khấu trừ được thực hiện đúng tỷ lệ quy định trước khi chi trả cho người lao động.
- Kiểm tra tính chính xác của việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, tránh tình trạng cấp khống hoặc cấp sai thông tin dẫn đến việc cá nhân lợi dụng để hoàn thuế bất hợp pháp.
- Đối chiếu số liệu giữa quyết toán thuế TNCN của tổ chức với quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) về chi phí tiền lương, tiền công để phát hiện các khoản chi phí không hợp lệ hoặc khai thiếu thu nhập chịu thuế.
- Kiểm tra đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế:
- Kiểm tra kỹ lưỡng các trường hợp cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi nhưng chỉ kê khai quyết toán tại một nơi hoặc không kê khai đầy đủ các nguồn thu nhập.
- Xác minh việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, đảm bảo nguyên lý mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
- Đối chiếu thông tin người nộp thuế trên hệ thống dữ liệu tập trung của ngành Thuế để phát hiện các trường hợp trùng lặp hoặc gian lận thông tin người phụ thuộc.
- Phối hợp liên ngành để xác minh thông tin thu nhập: Đẩy mạnh việc phối hợp với các cơ quan chức năng như Bảo hiểm xã hội, Ngân hàng thương mại và các tổ chức liên quan để xác minh dòng tiền, mức đóng bảo hiểm xã hội, từ đó làm cơ sở xác định chính xác thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Đối với các trường hợp phát hiện sai phạm, kê khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc gian lận trong việc hoàn thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế, truy thu đủ số thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 1030/TCT-DNNCN
Việc ban hành Công văn 1030/TCT-DNNCN thể hiện sự quyết liệt của Tổng cục Thuế trong việc chống thất thu ngân sách nhà nước đối với sắc thuế TNCN. Quy định này giúp nâng cao ý thức tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, đồng thời chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát của cán bộ thuế, hạn chế tối đa các kẽ hở pháp lý bị lợi dụng để trốn thuế hoặc hoàn thuế sai quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1030/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 3650/TCT-KTNB ngày 15/08/2017 về việc hướng dẫn nghiệp vụ kiểm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên bằng ứng dụng TMS; công văn số 1229/TCT-KTNB ngày 09/04/2018 về việc tiếp tục rà soát, kiểm tra thuế TNCN của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên bằng ứng dụng TMS nhằm chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện rà soát, đôn đốc người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân phải kê khai, nộp thuế theo quy định;
Để nâng cao hơn nữa ý thức của người nộp thuế, đảm bảo thực hiện nghiêm, kịp thời pháp luật thuế, góp phần chống thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
2. Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và danh sách cá nhân kê khai trùng người phụ thuộc kỳ tính thuế năm 2019 do Tổng cục Thuế khai thác, thực hiện gửi thông báo yêu cầu tổ chức chi trả có cá nhân kê khai trùng người phụ thuộc giải trình, bổ sung thông tin và yêu cầu người nộp thuế kê khai điều chỉnh nếu có sai lệch.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
TỔNG CỤC THUẾ |
|
| STT | Phòng/ CCT thực hiện | Tổng số Thông báo cơ quan thuế đã gửi, mời các cá nhân đến làm việc | Tổng số cá nhân chưa đến làm việc theo Thông báo | Tổng số cá nhân đã đến làm việc theo Thông báo | Kết quả làm việc với NNT | Kết quả xử lý | Đã nộp Ngân sách Nhà Nước | Ghi chú | |||||||||||
| Tổng số cá nhân thực hiện kê khai điều chỉnh | Tổng số cá nhân cam kết và không kê khai điều chỉnh | Tổng số tổ chức chi trả thực hiện kê khai điều chỉnh | Tổng số thuế TNDN phát sinh tăng thêm (nếu có) | Giảm lỗ (nếu có) | Tổng số thuế TNCN phát sinh tăng thêm | Tổng số tiền chậm nộp | Tổng số tiền phạt khai sai | Tổng số tiền phạt thủ tục hành chính thuế | Tổng số thuế TNDN phát sinh tăng thêm (nếu có) | Tổng số tiền thuế TNCN | Tiền chậm nộp | Tổng số tiền phạt khai sai | Tổng số tiền phạt thủ tục hành chính thuế | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|
| Phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chi cục... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Yêu cầu:
Báo cáo lần đầu trước ngày 15/06/2021: kết quả xử lý tối thiểu 30% lượng cá nhân (bao gồm cả văn phòng cục và các chi cục) cần rà soát, ưu tiên các cá nhân có phát sinh số thuế TNCN phải nộp thêm cao tại Biểu "các cá nhân có thu nhập nhiều nguồn mà chưa nộp quyết toán TNCN".
Báo cáo tổng hợp kết quả xử lý: trước ngày 15/10/2021
| TỔNG CỤC THUẾ |
|
Biểu 02: DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG TIỀN CÔNG TỪ HAI NƠI TRỞ LÊN
| STT | Tên cá nhân | Mã số thuế | Phòng/ CCT thực hiện | CQT đã thực hiện gửi thông báo mời cá nhân đến làm việc | Cá nhân chưa đến làm việc theo Thông báo | Cá nhân đã đến làm việc theo Thông báo | Kết quả làm việc với NNT | Kết quả xử lý | Đã nộp Ngân sách Nhà Nước | Ghi chú | |||||||||||
| Cá nhân thực hiện kê khai điều chỉnh | Cá nhân cam kết và không kê khai điều chỉnh | Tổ chức chi trả thực hiện kê khai điều chỉnh | Số thuế TNDN phát sinh | Giảm lỗ | Số thuế TNCN phát sinh | Tiền chậm nộp | Tiền phạt khai sai | Tiền phạt thủ tục hành chính thuế | Số thuế TNDN phát sinh tăng | Số tiền thuế TNCN | Tiền chậm nộp | Số tiền phạt khai sai | Số tiền phạt thủ tục hành chính thuế | ||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: các cột (6), (7), (8), (9), (10) tích dấu X nếu có phát sinh
Trường hợp cá nhân cam kết và không kê khai bổ sung thì nêu lý do không điều chỉnh tại cột ghi chú và nhập kết quả xử lý đối với đơn vị chi trả (nếu có) vào cột (10), (12), (13), (14)
| TỔNG CỤC THUẾ |
|
Biểu 03: TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÁC CÁ NHÂN CÓ CHUNG NGƯỜI PHỤ THUỘC
| STT | Phòng/CCT thực hiện | Tổng số lượng tổ chức chi trả phải thực hiện ra soát ra thông báo giải trình | Tổng số thông báo giải trình gửi đơn vị | Tổ chức chi trả thực hiện kê khai điều chỉnh | Tổng số tổ chức chi trả cam kết và không kê khai điều chỉnh | Tổng số lượng công văn phối hợp trường hợp đơn vị chi trả cam kết, không kê khai điều chỉnh | Ghi chú | ||||
| Tổng số lượng tổ chức chi trả thực hiện kê khai điều chỉnh | Tổng số thuế TNCN phát sinh | Tổng số tiền chậm nộp | Tổng số tiền phạt khai sai | Tổng số tiền phạt thủ tục hành chính thuế | |||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|
| Phòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Chi cục... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Yêu cầu:
Báo cáo lần đầu: trước ngày 15/06/2021,
Báo cáo tổng hợp kết quả xử lý: trước ngày 15/10/2021
| TỔNG CỤC THUẾ |
|
Biểu 04: CHI TIẾT DANH SÁCH CÁC CÁ NHÂN CÓ CHUNG NGƯỜI PHỤ THUỘC THỰC HIỆN RÀ SOÁT
| STT | Mã số thuế tổ chức chi trả | Tên tổ chức chi trả | Tên Người Nộp Thuế | Mã số thuế người nộp thuế | Phòng/CCT thực hiện | Đã thực hiện ra thông báo đề nghị đơn vị giải trình | Tổ chức chi trả thực hiện kê khai điều chỉnh | Tổ chức chi trả cam kết và không kê khai điều chỉnh | Phòng/CCT thực hiện gửi công văn phối hợp với cơ quan thuế quản lý NNT kê khai trùng trong trường hợp đơn vị chi trả cam kết, không kê khai điều chỉnh | Ghi chú | |||
| Số thuế TNCN phát sinh | Tiền chậm nộp | Tiền phạt khai sai | Tiền phạt thủ tục hành chính thuế | ||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: các cột (7), (11), (12) tích dấu X nếu có phát sinh
Trường hợp cá nhân cam kết và không kê khai bổ sung thì nêu lý do không điều chỉnh tại cột ghi chú
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3353/TCT-DNNCN năm 2020 về gia hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4218/TCT-DNNCN năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành