Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Công văn số 1031/BKH-CLPT nhằm hướng dẫn và giải thích chi tiết về khung giá, định mức chi phí cho việc xây dựng quy hoạch tổng thể. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức có cơ sở thống nhất trong việc lập, thẩm định và phê duyệt dự toán kinh phí quy hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các hoạt động lập, điều chỉnh, thẩm định, công bố và quản lý quy hoạch tổng thể quy định trong hệ thống quy hoạch quốc gia.
- Đối tượng áp dụng: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức tư vấn lập quy hoạch và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến công tác quản lý tài chính trong hoạt động quy hoạch.
Nội dung hướng dẫn về khung giá xây dựng quy hoạch
- Giải thích rõ các căn cứ pháp lý và thực tiễn để xác định khung giá cho từng loại hình quy hoạch tổng thể, bảo đảm tính phù hợp với quy mô diện tích, dân số và tính chất đặc thù của từng vùng, địa phương.
- Xác định cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng dự toán kinh phí lập quy hoạch, bao gồm chi phí cho hoạt động chuyên môn trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí hội thảo, lấy ý kiến và các khoản chi phí dự phòng phát sinh.
- Hướng dẫn việc điều chỉnh khung giá trong trường hợp có sự thay đổi lớn về chỉ số giá tiêu dùng hoặc khi có yêu cầu đặc biệt về nội dung nghiên cứu quy hoạch.
Định mức chi phí và phương pháp xác định dự toán
- Quy định cụ thể về định mức lao động (ngày công) của các chuyên gia, nhà khoa học tham gia vào quá trình nghiên cứu, xây dựng báo cáo quy hoạch tổng thể.
- Phương pháp áp dụng định mức đối với công tác thu thập thông tin, số liệu sơ cấp và thứ cấp; điều tra khảo sát thực địa; phân tích, dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù khi áp dụng định mức chi phí tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo hoặc các quy hoạch có tính chất liên ngành, liên vùng phức tạp.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày ban hành và tình trạng hiệu lực cụ thể của Công văn số 1031/BKH-CLPT hiện đang được cập nhật. Các cơ quan, đơn vị khi áp dụng cần đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành về quy hoạch và quản lý ngân sách nhà nước để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1031/BKH-CLPT | Hà Nội, ngày 26 tháng 2 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 1031/BKH-CLPT NGÀY 26 THÁNG 2 NĂM 2004 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VÀ GIẢI THÍCH KHUNG GIÁ, ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ |
Ngày 26/8/2002 Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã có Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH về việc ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ. Trong quá trình thực hiện quyết định nêu trên, một số Bộ, ngành, tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị hướng dẫn chi Tiết một số Điều trong dự toán kinh phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ.
Trong khi chưa ban hành chính thức khung giá, định mức chi phí cho việc xây dựng quy hoạch tổng thể trên phạm vi cả nước, Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn và giải thích cụ thể thêm về một số Điều thực hiện Quyết định 519/2002/QĐ-BKH như sau:
1. Trong cơ cấu định mức chi phí cho các công việc cụ thể của việc xây dựng và rà soát quy hoạch tổng thể phát triển ngành, lãnh thổ ở bảng 3 (trang 13) và bảng 4 (trang 14) của văn bản ban hành kèm theo Quyết định 519/2002/QĐ-BKH chưa có Khoản thuế nộp ngân sách. Nay bổ sung Khoản thuế này vào tổng dự toán theo cách tính như sau:
A = A1 + 5%A1
A là tổng dự toán của quy hoạch tổng thể ngành, lãnh thổ (bao gồm cả thuế nộp ngân sách).
A1 là tổng dự toán của quy hoạch tổng thể ngành, lãnh thổ (theo khung giá tại Quyết định 519/2002/QĐ-BKH).
Mức thuế suất 5% được áp dụng theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ban hành ngày 17/6/2003 (Khoản 2, Điều 8, Mục n), Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 về Quy định chi Tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (Điều 7, Khoản 2, Mục n) và Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 về Quy định chi Tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
2. Trong Mục chi phí hội thảo, thẩm định, xét duyệt và chi khác ở bảng 3 và bảng 4 có Khoản chi chí quản lý 3%. Khoản chi phí quản lý này là chi phí quản lý của cơ quan chủ đầu tư dự án (bên A), không phải của cơ quan tư vấn lập dự án (bên B).
Khoản kinh phí ghi ở 3 tiểu Mục hội nghị, hội thảo, xin ý kiến, tư vấn chuyên gia, thẩm định, nghiệm thu (tổng cộng là 7%) là Khoản chi phí cho các công việc nêu trên trong quá trình nghiên cứu xây dựng dự án.
Bộ Kế hoạch và đầu tư tiếp tục nghiên cứu để ban hành chính thức khung giá định mức chi phí cho việc lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước.
|
| Trần Đình Khiển (Đã ký) |
- 1 Quyết định 519/2002/QĐ-BKH ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 2 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 3 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 1 Công văn số 7710/BKH-CLPT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc trả lời áp dụng khung giá, định mức dự án quy hoạch
- 2 Quyết định 519/2002/QĐ-BKH ban hành tạm thời khung giá, định mức chi phí xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ngành, lãnh thổ của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 3 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 4 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 5 Công văn 1177/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn áp dụng định mức xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành