Giới thiệu về Công văn 1033/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1033/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo cơ sở để doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý.
Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 1033/CT-TTHT, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải trực tiếp phục vụ hoặc có liên quan mật thiết đến chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Mọi khoản chi tiêu phải được chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hướng dẫn chi tiết về chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương
Công văn 1033/CT-TTHT tập trung làm rõ các khoản chi cho người lao động, vốn là nhóm chi phí thường phát sinh vướng mắc tại các doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ chi phí tiền lương, tiền thưởng: Các khoản tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trả cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Các khoản chi thực tế không được trừ: Tiền lương, tiền công đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả cho đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm sẽ không được tính vào chi phí được trừ (trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định).
- Chi mua bảo hiểm tự nguyện cho người lao động: Các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc và mức chi không vượt quá giới hạn định mức theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm phát sinh.
Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi phí hợp lệ, Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ 03 điều kiện cơ bản nêu trên.
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm luật giao thông, phạt chậm nộp thuế hoặc các khoản phạt vi phạm pháp luật khác.
- Các khoản chi tài trợ không đúng đối tượng hoặc không có hồ sơ xác nhận tài trợ theo quy định của pháp luật.
- Phần chi phí vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng mà Nhà nước đã ban hành định mức.
Ý nghĩa và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Công văn 1033/CT-TTHT năm 2015 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt chậm nộp khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ và đảm bảo phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện nghiêm túc đối với các giao dịch lớn.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1033/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2015. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH giao nhận vận tải quốc tế MC Trans Việt Nam |
Trả lời văn thư số 007.2014/CV-MCT ngày 09/01/2015 của Công ty về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...”
Trường hợp Công ty theo trình bày hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu cho khách hàng có phát sinh các khoản lệ phí nộp cho cơ quan Hải Quan chi hộ cho khách hàng, các chứng từ nộp lệ phí Hải Quan đều mang tên khách hàng, Công ty chỉ làm dịch vụ khai hộ Hải Quan thì doanh thu tính thuế của Công ty không bao gồm các khoản lệ phí Hải Quan do khách hàng trực tiếp nộp, do đó các chứng từ nộp lệ phí Hải Quan mang tên khách hàng Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10970/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 696/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10970/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 791/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 696/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành