Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10346/TCHQ-TXNK năm 2016 về áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công

Công văn 10346/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng được xuất khẩu ra nước ngoài để thực hiện gia công. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất thực hiện các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 trong hệ thống hải quan toàn quốc.

Các nội dung quy định và hướng dẫn trọng tâm:

  • Nguyên tắc áp dụng thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công: Hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài để gia công khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu đem đi gia công theo hợp đồng. Đối với phần trị giá tăng thêm do quá trình gia công ở nước ngoài (tiền thuê gia công, nguyên vật liệu phụ trội...), doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
  • Trường hợp loại trừ không được miễn thuế: Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, hoặc sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được hưởng chính sách miễn thuế xuất khẩu. Các đối tượng này phải chịu thuế xuất khẩu theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
  • Xác định trị giá tính thuế và thủ tục hải quan: Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, hợp đồng gia công, định mức sử dụng nguyên liệu và các chứng từ thanh toán. Trị giá tính thuế đối với sản phẩm sau gia công nhập khẩu trở lại được xác định dựa trên tiền thuê gia công thực tế và trị giá của nguyên liệu, vật tư do phía nước ngoài cung cấp cấu thành nên sản phẩm (nếu có).
  • Trách nhiệm triển khai của cơ quan hải quan: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người khai hải quan thực hiện đúng quy định; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các tờ khai xuất khẩu hàng hóa để gia công nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi gian lận, khai sai mã số thuế hoặc trốn thuế.

Ý nghĩa và tác động của văn bản:

Công văn 10346/TCHQ-TXNK đã kịp thời tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương ngay sau khi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 có hiệu lực. Văn bản góp phần tạo môi trường kinh doanh minh bạch, giúp các doanh nghiệp chủ động phương án tài chính khi thực hiện các hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài, đồng thời bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản trong nước thông qua chính sách thuế nghiêm ngặt.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10346/TCHQ-TXNK
V/v áp dụng thuế suất thuế XK đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 2818/HQHCM-TXNK ngày 17/10/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên khoáng sản, sản phẩm chế biến từ tài nguyên, khoáng sản, phế phẩm, phế liệu kim loại, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về điều kiện xuất khẩu khoáng sản

Căn cứ để xuất khẩu khoáng sản thực hiện theo quy định tại Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2010 của Chính phủ; Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 và Thông tư số 12/2016/TT-BTC của Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản và công văn hướng dẫn số 1387/GSQL-GQ1 ngày 17/10/2016 của Cục Giám sát quản lý về hải quan.

2. Về chính sách thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì “Hàng hóa xuất khẩu đgia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu”. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.

3. Về áp dụng mc thuế suất thuế xuất khẩu

3.1 Đối với các tờ khai xuất khẩu nêu tại công văn số 2818/HQHCM-TXNK của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Ngày 12/10/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 9744/TCHQ-TXNK hướng dẫn tạm thời việc khai báo và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại Nghị định số 134/NĐ-CP và Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ.

Qua kiểm tra trên Hệ thống đối với các tờ khai xuất khẩu nêu tại công văn số 2818/HQHCM-TXNK của Cục Hải quan TP. HCM, doanh nghiệp khai báo mã số cấp độ 8 số và không thực hiện khai báo thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng gồm nhôm, kẽm, phế liệu, mảnh vụn đồng, nhôm. Tuy nhiên, theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP , các mặt hàng này phải được khai báo mã số cấp độ 10 số và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu tương ứng (Phụ lục kèm theo).

3.2. Đối với mặt hàng xuất khẩu để gia công là “Phế liệu, phế phẩm kim loại, kim loại dạng thỏi hoặc viên được sản xuất từ phế liệu, phế phẩm kim loại” đã được đã được quy định cụ thể tên và mức thuế suất thuế xuất khẩu tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì người nộp thuế phải kê khai mã hàng và mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định.

4. Để thực hiện đúng quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Khoản 1 Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Nghị định 122/2016/NĐ-CP Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh:

(i) Yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung thuế xuất khẩu và thực hiện nộp thuế đối với các tờ khai đăng ký từ ngày 1/9/2016 theo loại hình xuất khẩu để gia công chi tiết tại phụ lục đính kèm và các tờ khai tương tự khác. Thời hạn nộp thuế là ngày đăng ký tờ khai bổ sung.

(ii) Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với loại hình xuất gia công theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, văn bản hướng dẫn số 9744/TCHQ-TXNK ngày 12/10/2016 của Tổng cục Hải quan.

(iii) Báo cáo kết quả khai bổ sung, nộp thuế xuất khẩu về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 20/11/2016. Gửi trước bản scan đã ký, đóng dấu và file mềm về địa chỉ e-mail: phongphanloai@customs.gov.vn (Tiêu đề: Thue xuat khau gia cong - Cuc HQ...).

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính;
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để th/hiện);
- Cục CNTT và TK HQ; Cục Quản lý rủi ro; Cục Giám sát quản lý; Cục KTSTQ (để phối hợp thực hiện);
- Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ
TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CÁC TỜ KHAI XUẤT KHẨU ĐỂ GIA CÔNG CHƯA KHAI BÁO THUẾ XUẤT KHẨU THEO BÁO CÁO TẠI CÔNG VĂN SỐ 2818/HQHCM-TXNK NGÀY 17/10/2016 CỦA CỤC HẢI QUAN TP HỒ CHÍ MINH
(kèm theo công văn số 10346/TCHQ-TXNK ngày 02/11/2016)

Tờ khai

Ngày

Tên hàng

Mã số khai báo

301001396050 E 82

21/09/2016

Kẽm hợp kim dạng thỏi

7901.12.00

301000599120 E 82

21/09/2016

Nhôm hợp kim dạng thỏi

7601.20.00

301026450560 E 82

10/10/2016

Nhôm hợp kim dạng viên

7601.20.00

301026498161 E 82

10/10/2016

Nhôm hợp kim dạng thỏi

7601.20.00

301021999150 E 82

06/10/2016

Nhôm hợp kim dạng viên

7601.20.00

301022667100 E 82

06/10/2016

Nhôm phế liệu và mảnh vụn được ép thành khối

7602.00.00

300981902011 E 82

07/09/2016

Kẽm hợp kim dạng thỏi

7901.12.00

300982479840 E 82

08/09/2016

Mảnh vụn đồng

7404.00.00

 

QUY ĐỊNH VỀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2016/NĐ-CP ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC MẶT HÀNG CHI TIẾT TẠI CÁC TỜ KHAI NÊU TRÊN

1. Đối với mặt hàng Nhôm chưa gia công (Nhóm 7601)

STT

Mã hàng

Mô tả

Thuế suất (%)

168

76.01

Nhôm chưa gia công.

 

 

7601.20.00

- Hợp kim nhôm:

 

 

7601.20.00.10

- - Dạng thỏi

10

 

7601.20.00.90

- - Loại khác

5

2. Đối với mặt hàng Kẽm chưa gia công (Nhóm 7901)

STT

Mã hàng

Mô tả

Thuế suất (%)

188

79.01

Kẽm chưa gia công.

Thuế suất XK (%)

 

7901.12.00

- - Có hàm lượng kẽm dưới 99,99% tính theo trọng lượng:

 

 

7901.12.00.10

- - - Dạng thỏi

10

 

7901.12.00.90

- - - Loại khác

5

3. Đối với mặt hàng Phế liệu, mảnh vụn kim loại đồng, nhôm

STT

Mã hàng

Mô tả

Thuế suất (%)

147

74.04

Phế liệu và mảnh vụn của đồng.

 

 

7404.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của đồng, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó

22

 

7404.00.00.90

- Loại khác

22

169

76.02

Phế liệu và mảnh vụn nhôm.

 

 

7602.00.00.10

- Phoi tiện, phoi bào, bụi xẻ, mùn mạt giũa, bột nghiền, bột đẽo của nhôm, đã hoặc chưa được ép thành khối hay đóng thành kiện, bánh, bó

20

 

7602.00.00.20

- Loại khác

22

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10346/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 10346/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/11/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/11/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10346/TCHQ-TXNK năm 2016 áp dụng thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký